Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo Thông tư 99/2025

14
Bút toán theo TT 99/2025
11
Tài khoản hướng dẫn
24
Lượt tài khoản Nợ – Có
38
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 14 bút toán cho nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 11 tài khoản: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 151 – Hàng mua đang đi đường; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (12 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
133 333 Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ
138 133 + Nếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý
133 136 Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVL
151, 133 111, 112, 141, 331 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng…
133 3331 Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ
133 3331 Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ
133 3331 Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ
212 341 Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và c…
133 111, 112, 338 Nếu thuế GTGT được khấu trừ
217, 133 111, 112 Trường hợp mua BĐSĐT trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
241, 133 111, 112, 152, 214 Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
152, 153, 156, 157, 211, 213, 133 331 Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
241, 133 331 Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
154, 133 111, 112, 331 Ghi nhận chi phí gia công hàng hóa và thuế GTGT được khấu trừ

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (2 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
  2. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường (1 bút toán)

  1. Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Tài khoản 156 – Hàng hóa (1 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (2 bút toán)

  1. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
  2. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111 (nếu trả tiền ngay)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê)

Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư (1 bút toán)

  1. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)

  1. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 152 (tổng giá thanh toán)
    TK 214 (tổng giá thanh toán)

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (2 bút toán)

  1. Nợ TK 152 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 153 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 156 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 157 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 211 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 213 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 38 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 24 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 611 – Mua hàng — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (12 bút toán); TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2 bút toán); TK 138 – Phải thu khác (1 bút toán); TK 151 – Hàng mua đang đi đường (1 bút toán); TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (1 bút toán).

Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán); TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán); TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 151 – Hàng mua đang đi đường; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

  • Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 151 – Hàng mua đang đi đường; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ