Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo Thông tư 99/2025

33
Bút toán theo TT 99/2025
10
Tài khoản hướng dẫn
22
Lượt tài khoản Nợ – Có
30
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 33 bút toán cho nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, nằm rải trong phần hướng dẫn của 10 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (17 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (15 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
241 152 Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa
138, 334 154 Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng …
154, 133 111, 112, 152, 334, 331 Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bá…
156 154 Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán
623, 627, 641, 642, 133 111, 112 Đối với sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan
241, 133 112, 152, 331, 334 + Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
242 241 + Khi công việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng
623, 627, 641, 642 242 + Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất
241, 133 112, 152, 331, 334 + Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình
211 241 + Khi công việc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng
154, 133 111, 112, 152, 334, 331 Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bá…
156 154 Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán
241, 133 331 Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp
241, 133 111, 112, 331, 335 Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp
242 241 Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ vào chi phí chờ phân bổ
241 112, 331 Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ
242 241 Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào tài khoản chi phí chờ ph…
623, 627, 641, 642 242 Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất
627 152 Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa
2413, 133 331, 111, 112 Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh
242 2413 Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành
627 242 Định kỳ, phân bổ dần chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xu…
641, 133 111, 112, 141, 331 Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
641, 133 111, 112 Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan
2413, 133 111, 112, 331 + Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh
242, 133 2413 + Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử d…
641 242 + Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí …
642, 133 111, 112, 152, 242, 331 Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: Xăng
642, 133 111, 112, 331, 335 Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả
642, 133 111, 112 Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan
2413, 133 111, 112, 331 + Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh
242, 133 2413 + Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử d…
642 242 + Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí …

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)

  1. Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)

  1. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 156 – Hàng hóa (2 bút toán)

  1. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
  2. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (6 bút toán)

  1. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 112
    TK 152
    TK 331
    TK 334
  3. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
  4. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  5. Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 112
    TK 152
    TK 331
    TK 334
  6. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)

Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư (2 bút toán)

  1. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
  2. Nợ TK 156 - Hàng hóa (Hàng hóa bất động sản)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (4 bút toán)

  1. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  2. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 335
  3. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ được phân bổ dần)
    TK 241 - XDCB dở dang (2413)
  4. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2414)
    TK 112
    TK 331

Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ (2 bút toán)

  1. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 241 - XDCB dở dang (2413)
  2. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (4 bút toán)

  1. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  2. Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 331
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
  4. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (5 bút toán)

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  2. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  4. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
  5. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6 bút toán)

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 242
    TK 331
  2. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 335
  3. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
  6. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 30 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 3 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 161 – Chi sự nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (17 bút toán); TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (9 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (7 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (6 bút toán); TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (6 bút toán).

Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (15 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (13 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (12 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (7 bút toán); TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (7 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ