Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 33 bút toán cho nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, nằm rải trong phần hướng dẫn của 10 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (17 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (15 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 241 | 152 | Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa |
| 138, 334 | 154 | Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng … |
| 154, 133 | 111, 112, 152, 334, 331 | Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bá… |
| 156 | 154 | Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán |
| 623, 627, 641, 642, 133 | 111, 112 | Đối với sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan |
| 241, 133 | 112, 152, 331, 334 | + Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
| 242 | 241 | + Khi công việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng |
| 623, 627, 641, 642 | 242 | + Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất |
| 241, 133 | 112, 152, 331, 334 | + Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình |
| 211 | 241 | + Khi công việc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng |
| 154, 133 | 111, 112, 152, 334, 331 | Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bá… |
| 156 | 154 | Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán |
| 241, 133 | 331 | Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp |
| 241, 133 | 111, 112, 331, 335 | Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp |
| 242 | 241 | Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ vào chi phí chờ phân bổ |
| 241 | 112, 331 | Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ |
| 242 | 241 | Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào tài khoản chi phí chờ ph… |
| 623, 627, 641, 642 | 242 | Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất |
| 627 | 152 | Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa |
| 2413, 133 | 331, 111, 112 | Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh |
| 242 | 2413 | Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành |
| 627 | 242 | Định kỳ, phân bổ dần chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xu… |
| 641, 133 | 111, 112, 141, 331 | Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin… |
| 641, 133 | 111, 112 | Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan |
| 2413, 133 | 111, 112, 331 | + Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh |
| 242, 133 | 2413 | + Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử d… |
| 641 | 242 | + Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí … |
| 642, 133 | 111, 112, 152, 242, 331 | Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: Xăng |
| 642, 133 | 111, 112, 331, 335 | Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả |
| 642, 133 | 111, 112 | Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan |
| 2413, 133 | 111, 112, 331 | + Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh |
| 242, 133 | 2413 | + Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử d… |
| 642 | 242 | + Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí … |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)
-
3.10. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)
-
g) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 156 – Hàng hóa (2 bút toán)
-
Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 334Có TK 331
-
Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản, ghi:Nợ TK 156 - Hàng hóaCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (6 bút toán)
-
Đối với sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 112Có TK 152Có TK 331Có TK 334
-
+ Khi công việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
-
+ Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
+ Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 112Có TK 152Có TK 331Có TK 334
-
+ Khi công việc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)
Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư (2 bút toán)
-
Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 334Có TK 331
-
Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán, ghi:Nợ TK 156 - Hàng hóa (Hàng hóa bất động sản)Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (4 bút toán)
-
Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành từ bên nhận thầu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bán
-
3.2.2. Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao hoặc khi phát sinh chi phí đầu tư xây dựng theo phương thức tự làm, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 335
-
Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ vào chi phí chờ phân bổ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ được phân bổ dần)Có TK 241 - XDCB dở dang (2413)
-
Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2414)Có TK 112Có TK 331
Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ (2 bút toán)
-
Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào tài khoản chi phí chờ phân bổ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổCó TK 241 - XDCB dở dang (2413)
-
Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (4 bút toán)
-
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 331Có TK 111Có TK 112
-
Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí chờ phân bổ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổCó TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
-
Định kỳ, phân bổ dần chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất chung, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chungCó TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (5 bút toán)
-
d) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax...), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 141Có TK 331
-
Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
+ Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
-
+ Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí bán hàng trong từng kỳ, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6 bút toán)
-
3.2. Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: Xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,... ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 242Có TK 331
-
3.9. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 335
-
Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
+ Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
-
+ Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong từng kỳ, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 30 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 3 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 161 – Chi sự nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản