Mimosa pigra L.
Trinh nữ thân gỗ (mai dương) có tên khoa học Mimosa pigra L., thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý: Loài ngoại lai xâm hại.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 34 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và 26 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 35/2018/TT-BTNMT và Luật Đa dạng sinh học 2008
Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. Chế độ pháp lý ở đây là kiểm soát và ngăn chặn, ngược với chế độ bảo vệ dành cho loài nguy cấp, quý, hiếm.
Danh mục loài ngoại lai xâm hại quy định tại Phụ lục 1, Danh mục loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại quy định tại Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư 35/2018/TT-BTNMT.
Căn cứ: Thông tư 35/2018/TT-BTNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại · Luật Đa dạng sinh học 2008
Cây Mai dương là loài cây thân bụi mọc thẳng, có nhiều cành, chiều cao đạt tới 3 m, có các gai hơi cong dài tới 0,5 cm. Lá cây có màu xanh sáng, dài 20 - 25 cm, kép lông chim, mang khoảng 15 cặp lá chét mọc đối và khi bị tác động vào hoặc buổi tối lá có thể cuộn lại. Hoa có màu hồng hoặc tím nhạt, kích thước nhỏ, mọc thành cụm, hoa hình cầu có đường kính tới 1 - 2 cm. Cụm hoa mọc trên các cuống hoa dài 2 - 3 cm, có 2 cụm hoa mọc tại mỗi nách lá. Quả có vỏ dày nhiều lông, mang 20 - 25 hạt, dẹt và mọc thành cụm ở nách lá, mỗi quả dài 6,5 - 7,5 cm và rộng 0,7 - 1 cm. Quả chuyển thành màu nâu khi chín và vỡ thành các đoạn nhỏ, mỗi đoạn mang 1 hạt. Hạt có màu nâu hoặc xanh ôliu, dẹt, dài 4 - 6 mm, rộng 2 mm
Cây Mai dương thích nghi, phát triển tại vùng khí hậu nhiệt đới, đặc biệt trên các khu đất ngập nước, các cánh đồng ngập nước, đồng bằng ven biển, các khu đất ven bờ sông. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, khi lượng mưa hàng năm lớn hơn 2.200 mm, tạo điều kiện thuận lợi cho cây Mai dương phát triển và xâm hại nghiêm trọng. Những nơi có lượng mưa hàng năm dưới 75 mm hoặc trên 2.250 mm thì loài này kém phát triển. Tại Úc và Việt Nam, cây Mai dương xâm lấn mạnh các khu đất ngập nước theo mùa
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cà Mau |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Sưa | Dalbergia tonkinensis | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cây keo giậu | Leucaena leucocephala | — | — | — |
| Trắc dây | Dalbergia rimosa | — | — | Nhóm IIA |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cát Sâm | Nanhaia speciosa | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trinh nữ móc | Mimosa diplotricha | — | — | — |