
Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Gia Lai, thành lập năm 2013.
Tổng diện tích 22.450 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.097,90 ha, phân khu phục hồi sinh thái 16.352,10 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 664 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 7 lớp sinh học.
Theo Trang Nông nghiệp và Môi trường:
- Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn nằm trọn trên địa bàn xã An Toàn (huyện An Lão), thuộc hệ thống rừng đặc dụng ở Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập dựa trên cơ sở chuyển đổi khu rừng bảo vệ cảnh quan An Toàn (thành lập năm 1995) và lâm trường An Sơn. Khu có 5 kiểu hệ sinh thái chính, gồm: Hệ sinh thái rừng tự nhiên; hệ sinh thái trảng cỏ, trảng cây bụi; hệ sinh thái rừng trồng; hệ sinh thái đất nông nghiệp và hệ sinh thái thủy vực. Trong đó, hệ sinh thái rừng tự nhiên chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất. Hiện tổng diện tích rừng tự nhiên tại Khu BTTN An Toàn khoảng hơn 23.750 ha, chiếm hơn 92% tổng diện tích quản lý của Ban quản lý rừng đặc dụng An Toàn; độ che phủ rừng đạt trên 95,5%.
- Với sự đa dạng về mặt địa hình, thảm thực vật của Khu BTTN An Toàn rất phong phú về thành phần loài và các kiểu dạng sống. Đến nay, tổng số loài thực vật tại Khu BTTN An Toàn được ghi nhận là 739 loài, thuộc 419 chi, 133 họ. Trong đó, có 59 loài thực vật là các loài quý hiếm, nguy cấp được liệt kê trong Danh lục đỏ thế giới (IUCN 2021); Sách Đỏ Việt Nam 2007; Nghị định số 84/2021/NĐ-CP.
- Năm 2025, sau sát nhập, KBTTN An Toàn chính thức trở thành 1 phần của Gia Lai. Đây là bước ngoặt quan trọng nhằm phù hợp với thực tế địa hình, điều kiện quản lý và định hướng phát triển vùng rừng giáp ranh.


Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 05200009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Gia Lai |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã An Toàn |
| Toạ độ trung tâm | 14.534270, 108.730160 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 22.450 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 6.097,90 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 16.352,10 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 94/2017/NQ-HĐND | Nghị quyết về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bình Định đến năm 2025 định hướng đến năm 2030 | — | 07/12/2017 |
| 580/QĐ-UBND | Quyết định Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Khu Bảo tồn thiên nhiên An Toàn, tỉnh Bình Định đến năm 2020 | UBND tỉnh Bình Định | 10/03/2013 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba gạc lá mỏng | Rauvolfia micrantha | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Phao lưới | Rauvolfia chaudocensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hồi nước | Limnophila rugosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | Magnoliopsida | — | — | — |
| Mặc nưa | Diospyros mollis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Chi hùng | Thyrsanthera suborbicularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
| Mộc vệ rủ | Scurrula gracilifolia | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sơn tần | Schoutenia ovata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nần gừng | Dioscorea dissimulans | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Củ mài gừng | Dioscorea zingiberensis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) | Ageratum conyzoides | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cáp Bắc bộ | Capparis tonkinensis | Magnoliopsida | — | — | — |
| Tử châu petelot | Callicarpa petelotii | Magnoliopsida | — | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | Liliopsida | — | — | — |
| Móng rồng tái | Artabotrys pallens | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cáp thơm | Capparis beneolens | Magnoliopsida | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | Liliopsida | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 479 loài khác trong lớp này.
… và 68 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 41.780 ha | 1.061 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 16.000 ha | 27 |
| Danh lam thắng cảnh Biển Hồ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 340 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 413.511,67 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn Huệ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |