Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit
Cây keo giậu có tên khoa học Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit, thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý: Loài ngoại lai xâm hại.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 19 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 35/2018/TT-BTNMT và Luật Đa dạng sinh học 2008
Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. Chế độ pháp lý ở đây là kiểm soát và ngăn chặn, ngược với chế độ bảo vệ dành cho loài nguy cấp, quý, hiếm.
Danh mục loài ngoại lai xâm hại quy định tại Phụ lục 1, Danh mục loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại quy định tại Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư 35/2018/TT-BTNMT.
Căn cứ: Thông tư 35/2018/TT-BTNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại · Luật Đa dạng sinh học 2008
Chi Keo giậu Leucaena được phân biệt với các loài họ Đậu ở chỗ bao phấn có các sợi lông nhỏ, có thể nhìn thấy bằng kính lúp. Keo giậu có đặc điểm khác biệt so với các loài khác cùng chi về đặc điểm có các lá chét và quả lớn mọc thành các cụm 5 - 20 quả. Keo giậu không có gai và có kích thước từ nhỏ tới trung bình, cao khoảng 3 - 15 m, đường kính thân 5 - 50 cm. Lá kép lông chim hai lần và có các tuyến hình tròn ở gốc lá. Lá chét có kích thước 9 - 16 mm x 2 - 4,5 mm, gần như không có cuống và mọc đối xứng. Hoa mọc thành cụm đường kính 12 - 21 mm, màu trắng kem, mỗi hoa mang 10 nhị đực. Quả mọc thành cụm dày đặc, kích thước dài 11 - 19 cm và rộng 1,5 - 2,1cm, dẹt, tự mở khi chín, mỗi quả mang 8 - 18 hạt. Keo giậu có 3 phân loài (dòng), trong đó dòng subsp. leucocephala và subsp. glabrata được trồng nhiều tại khắp các vùng nhiệt đới trên thế giới.
Keo giậu được xem là loài cỏ dại sống ở những nơi tán mở, nhiều ánh sáng, đất bạc màu. Keo giậu chưa được ghi nhận có khả năng xâm hại vào các khu rừng có tán kín. Keo giậu thích ứng tốt khi lượng mưa dao động từ 500 - 3.500 mm và mùa khô dài 6 - 8 tháng; Keo giậu thích nghi tốt với điều kiện vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt những nơi có mùa khô.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Sưa | Dalbergia tonkinensis | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | — | — | — |
| Trắc dây | Dalbergia rimosa | — | — | Nhóm IIA |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cát Sâm | Nanhaia speciosa | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trinh nữ móc | Mimosa diplotricha | — | — | — |