Theloderma bicolor (Bourret, 1937)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch cây sần hai màu có tên khoa học Theloderma bicolor (Bourret, 1937), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình, SVL con đực: 36,5 - 44,7; SVL con cái: 48,0 - 50,2; HL: 14,9 - 17,8 (ở con đực), 19,0-19,8 (ở con cái). Đầu dài hơn rộng; mút mõm tù; lỗ mũi hình ô van, nhô ra phía trước, nằm gần mắt hơn so với mút mõm; vùng má lõm; khoảng cách gian ổ mắt lớn hơn rộng mí mắt trên và khoảng cách gian mũi; đường kính mắt ngắn hơn dài mõm (ED/SL 0,73 - 0,96); màng nhĩ rõ ràng, tròn, lớn hơn khoảng cách từ màng nhĩ tới mắt, nhỏ hơn đường kính mắt (TD/ED 0,49 - 0,68). Lưỡi ngắn, rộng, có khía ở phía sau, răng lá mía nhỏ. Gờ da phía trên màng nhĩ không rõ ràng. Chân trước mảnh, tương quan chiều dài giữa các ngón: I<II<IV<III; mút ngón tay có đĩa bám; giữa các ngón tay không có màng bơi; chai dưới khớp ngón tay rõ, tròn, công thức: 1:1:2:2; củ bàn trong rõ; chai sinh dục không phát triển. Chân sau: tương quan chiều dài giữa các ngón chân I<II<III≤V<IV; mút ngón chân có đĩa bám phát triển nhưng nhỏ hơn ngón tay; màng bơi giữa các ngón chân gần hoàn toàn,
Công thức màng bơi: I0 - 1II0 - 1III0 - 1½IV1½ - ½V; chai dưới khớp ngón rõ, công thức: 1:1:2:3:2; củ bàn trong rõ. Da: mặt lưng có các nốt sần lớn, nhọn; hai bên sườn có các nốt sần nhỏ; cằm có một số nốt sần nhỏ; bụng và mặt dưới các chi ráp. Màu sắc: Mẫu vật khi còn sống có mặt lưng xanh rêu, có các vệt xanh sẫm màu lớn; bên hông có các đốm đen tròn lớn; mặt trên chân có các vệt ngang sẫm màu; bụng có các đốm đen lớn xen kẽ các sọc đứt đoạn trắng, cam.
Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale có hình thái rất giống với loài Ếch cây sần hai màu Theloderma bicolor. Nhưng giữa hai loài này có các đặc điềm khác biệt chính như sau: Đĩa ngón chân và phần hoa văn bụng, phía trong chân sau của Theloderma bicolor có những đốm màu vàng cam, nhưng Theloderma corticale không có. Các nốt sần của Theloderma bicolor có nhiều những đốm màu vàng đỏ trên lưng. Về kích thước loài Theloderma corticale SVL con đực: 63,5 - 67,76 mm, SVL con cái: 64,3 - 67,45 mm lớn hơn Theloderma bicolor SVL con đực: 36,5 - 44,7 mm; SVL con cái: 48,0 - 50,2 mm.
Sống trong các hang đá hay hốc cây nhỏ chứa nước. Ban đêm bò ra ngoài trên lá cây ở ven suối trong rừng thường xanh gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 - 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 - 5 đám nhỏ riêng biệt. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Chúng sống thành từng cặp và chung thủy với nhau, ít thấy có hiện tượng đa thê.
: Sống ở sinh cảnh Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi đất.
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch, ngoài ra, loài này là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |