Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ếch jingdong có tên khoa học Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài này có sự dị hình chủng tính rõ rệt, con cái lớn hơn con đực. Chiều dài toàn thân của con đực trưởng thành dao động từ 53–82 mm (trung bình 75 mm), trong khi con cái đạt từ 65–108 mm (trung bình 97 mm). Đầu dài hơn rộng và khá dẹp; mõm tròn hoặc hơi nhọn, nhô ra ngoài hàm dưới. Màng nhĩ rất rõ ràng, có kích thước bằng khoảng 2/5 đến 1/2 đường kính mắt. Các ngón tay dài, đầu ngón tay và ngón chân phình to thành các đĩa bám lớn (rộng hơn dài) có rãnh bên-bụng rõ rệt giúp chúng bám chắc vào đá nầm dưới nước hoặc gần thác. Chân sau dài, màng bơi ở chân phát triển hoàn toàn. Da vùng lưng sần sùi, rải rác nhiều nốt sần và u gai lớn. Đặc biệt, dọc phần môi, hai bên đầu và xung quanh màng nhĩ có các gai nhỏ màu trắng. Mặt lưng có màu xanh lục (màu rêu) đặc trưng xen kẽ các đốm hoa văn màu nâu đen hoặc đen giúp ngụy trang tốt trên các phiến đá phủ rêu. Vùng bụng có màu trắng đục hoặc màu vàng nâu thẫm xen đốm thẫm dần từ họng xuống ngực. Tay trước của con đực phóng đại mập mạp hơn, có chai tay rất phát triển ở mặt trong ngón tay thứ nhất. Con đực có một cặp túi âm thanh trong nằm dưới họng và có nhiều gai nhỏ màu trắng phủ ở phần lưng sau, hai bên hông và mặt bụng trong mùa sinh sản.
Loài này sinh sống trong và xung quanh các con suối lớn trong rừng sâu ở vùng núi cao, đặc biệt ưa thích các khu vực gần thác nước, nơi có độ cao từ 1.000 m đến 1.900 m so với mực nước biển. Chúng thường hoạt động và bám trên các tảng đá ẩm ướt rêu phong. Theo các nghiên cứu sinh thái học thực địa (như khảo sát tại Sơn La), Odorrana jingdongensis là loài ăn thịt cơ hội, thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống và côn trùng. Trong đó, bộ Cánh cứng (Coleoptera chiếm khoảng 32% lượng thức ăn), tiếp theo là ấu trùng côn trùng (11.1%), Nhện (Araneae), bộ Thẳng cánh (Orthoptera), bộ Cánh màng (Hymenoptera) và bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). Mùa sinh sản diễn ra vào đầu mùa mưa. Con cái mang lượng trứng lớn (dao động trên dưới 1.000 trứng chia đều 2 bên buồng trứng), trứng có màu trắng/vàng nhạt với đường kính trung bình khoảng 2,5 mm. Chúng đẻ trứng trực tiếp vào các dòng suối chảy, nơi nòng nọc sẽ nở ra và phát triển. Nòng nọc của loài này có thân thon dài, dẹp thích nghi với dòng nước chảy, đuôi có màu nhạt điểm xuyết các đốm đen.
Loài này được ghi nhận ở các suối đá nước chảy. Sinh cảnh xung quanh là rừng nhiều cây gỗ to và vừa, ở độ cao trên 1.000 m (Phạm Thế Cường 2018).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính 14.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 4, sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm của người dân địa phương
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chàng mí | Hylarana montivaga | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch bám đá cúc | Amolops cucae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch junlian | Odorrana junlianensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá đốm vàng | Amolops viridimaculatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá nhỏ | Amolops minutus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch suối yên tử | Odorrana yentuensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch mut-x-man | Odorrana mutschmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |