Ếch jingdong (Odorrana jingdongensis)

Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001

Mã định danh quốc gia: 48SFX.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Ếch jingdong có tên khoa học Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên.

Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài này có sự dị hình chủng tính rõ rệt, con cái lớn hơn con đực. Chiều dài toàn thân của con đực trưởng thành dao động từ 53–82 mm (trung bình 75 mm), trong khi con cái đạt từ 65–108 mm (trung bình 97 mm). Đầu dài hơn rộng và khá dẹp; mõm tròn hoặc hơi nhọn, nhô ra ngoài hàm dưới. Màng nhĩ rất rõ ràng, có kích thước bằng khoảng 2/5 đến 1/2 đường kính mắt. Các ngón tay dài, đầu ngón tay và ngón chân phình to thành các đĩa bám lớn (rộng hơn dài) có rãnh bên-bụng rõ rệt giúp chúng bám chắc vào đá nầm dưới nước hoặc gần thác. Chân sau dài, màng bơi ở chân phát triển hoàn toàn. Da vùng lưng sần sùi, rải rác nhiều nốt sần và u gai lớn. Đặc biệt, dọc phần môi, hai bên đầu và xung quanh màng nhĩ có các gai nhỏ màu trắng. Mặt lưng có màu xanh lục (màu rêu) đặc trưng xen kẽ các đốm hoa văn màu nâu đen hoặc đen giúp ngụy trang tốt trên các phiến đá phủ rêu. Vùng bụng có màu trắng đục hoặc màu vàng nâu thẫm xen đốm thẫm dần từ họng xuống ngực. Tay trước của con đực phóng đại mập mạp hơn, có chai tay rất phát triển ở mặt trong ngón tay thứ nhất. Con đực có một cặp túi âm thanh trong nằm dưới họng và có nhiều gai nhỏ màu trắng phủ ở phần lưng sau, hai bên hông và mặt bụng trong mùa sinh sản.

Đặc tính sinh học

Loài này sinh sống trong và xung quanh các con suối lớn trong rừng sâu ở vùng núi cao, đặc biệt ưa thích các khu vực gần thác nước, nơi có độ cao từ 1.000 m đến 1.900 m so với mực nước biển. Chúng thường hoạt động và bám trên các tảng đá ẩm ướt rêu phong. Theo các nghiên cứu sinh thái học thực địa (như khảo sát tại Sơn La), Odorrana jingdongensis là loài ăn thịt cơ hội, thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống và côn trùng. Trong đó, bộ Cánh cứng (Coleoptera chiếm khoảng 32% lượng thức ăn), tiếp theo là ấu trùng côn trùng (11.1%), Nhện (Araneae), bộ Thẳng cánh (Orthoptera), bộ Cánh màng (Hymenoptera) và bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). Mùa sinh sản diễn ra vào đầu mùa mưa. Con cái mang lượng trứng lớn (dao động trên dưới 1.000 trứng chia đều 2 bên buồng trứng), trứng có màu trắng/vàng nhạt với đường kính trung bình khoảng 2,5 mm. Chúng đẻ trứng trực tiếp vào các dòng suối chảy, nơi nòng nọc sẽ nở ra và phát triển. Nòng nọc của loài này có thân thon dài, dẹp thích nghi với dòng nước chảy, đuôi có màu nhạt điểm xuyết các đốm đen.

Môi trường sinh sống

Loài này được ghi nhận ở các suối đá nước chảy. Sinh cảnh xung quanh là rừng nhiều cây gỗ to và vừa, ở độ cao trên 1.000 m (Phạm Thế Cường 2018).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính 14.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 4, sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm của người dân địa phương

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Lai Châu
Sơn La
Điện Biên

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Bát XátDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLào Cai

Loài khác trong họ Ranidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataVU - Sẽ nguy cấp
Chàng míHylarana montivagaEN - Nguy cấp
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch trần kiênOdorrana nasutaLC - Ít quan tâm
Ếch junlianOdorrana junlianensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá đốm vàngAmolops viridimaculatusLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá nhỏAmolops minutusEN - Nguy cấp
Ếch suối yên tửOdorrana yentuensisEN - Nguy cấp
Ếch mut-x-manOdorrana mutschmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Ếch jingdong là loài gì?

Ếch jingdong có tên khoa học Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài này có sự dị hình chủng tính rõ rệt, con cái lớn hơn con đực. Chiều dài toàn thân của con đực trưởng thành dao động từ 53–82 mm (trung bình 75 mm), trong khi con cái đạt từ 65–108 mm (trung bình 97 mm). Đầu dài hơn rộng và khá dẹp; mõm tròn hoặc hơi nhọn, nhô ra ngoài hàm dưới. Màng nhĩ rất rõ ràng, có kích thước bằng khoảng 2/5 đến 1/2 đường kính mắt. Các ngón tay dài, đầu ngón tay và ngón c... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên.

Ếch jingdong được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch jingdong phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 7 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp, Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa, Vườn quốc gia Bát Xát.

Vì sao ếch jingdong bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính 14.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 4, sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này l...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 06/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ