Trochalopteron yersini Robinson & Kloss, 1919
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2024) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Khướu đầu đen má xám có tên khoa học Trochalopteron yersini Robinson & Kloss, 1919, thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2024).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Đắk Lắk.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2024) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
- Chim trưởng thành đầu đen, họng và má xám bạc; ngực, phần trên bụng, vòng cổ và lưng trên màu đỏ gỉ sắt. Cánh màu vàng ôliu với lông bao cánh màu đen; đuôi nâu ôliu với mép gốc đuôi vàng ôliu; phần còn lại trên cơ thể màu xám; dưới bụng và lông bao dưới đuôi màu nâu ôliu.
- Khướu đầu đen má xám trưởng thành có đầu với màu lông đen, má xám bạc; ngực trên bụng, vòng cổ và phần trên lưng có màu nâu cam (nâu gỉ sắt). Cánh màu vàng ô liu, tương phản với bao lông cánh màu đen. Đuôi màu nâu ô liu với mép gốc đuôi vàng ô liu; phần còn lại trên cơ thể màu xám; dưới bụng và lông bao dưới đuôi màu nâu ô liu.
- Mùa sinh sản từ tháng 3 - 4; thường đi đôi hoặc trong đàn nhỏ, rất nhút nhát; độ cao phân bố từ khoảng 1.500 - 2.440m.
- Thức ăn: Chưa có số liệu.
- Sinh sản: Thời gian sinh sản chính từ tháng Ba đến tháng Năm.
- Tập tính: Hiện chưa có số liệu.
- Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Khướu đầu đen má xám được quan sát thấy hoạt động theo bầy từ 4-8 cá thể.
Khướu đầu đen má bạc thường trú ngụ tại các khu vực cây bụi dày và cả vùng núi cây đã bị đốn hạ thuộc rừng thường xanh cây lá rộng hoặc cây lá kim núi cao, rừng thứ sinh và cây bụi ở bìa rừng và gần như chúng chỉ sinh sống ở độ cao từ 1.500-2.440m.
Loài đặc hữu của Việt Nam, Loài này có vùng phân bố hẹp, và đang bị ảnh hưởng mạnh bởi việc mất sinh cảnh sống. Việc tái định cư trên Cao nguyên Đà Lạt dẫn tới rừng bị phá hủy, phân mảnh bởi việc phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng nông nghiệp. Ở núi Lang Biang, toàn bộ khu vực rừng dưới 1500m đã hoàn toàn bị phá hủy phục vụ nông nghiệp. Rừng cây lá rộng tại những nơi có có độ cao lớn của rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim đã bị chuyển đổi sang trồng cà phê (Mahood và Eames, 2012). Ngoài ra, loài này cũng được báo cáo là đang bị buôn bán trái phép tại các chợ chim (Anon, 2008). Cần có các nghiên cứu đánh giá tình trạng quần thể của loài này trong tự nhiên.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu đen | Garrulax milleti | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu ngọc linh | Trochalopteron ngoclinhense | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mi núi bà | Crocias langbianis | — | — | Nhóm IB |
| Khướu konkakinh | Garrulax konkakinhensis | NE - Không đánh giá | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kim oanh tai bạc | Leiothrix argentauris | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu đuôi đỏ | Trochalopteron milnei | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu bạc má | Garrulax chinensis | — | — | Nhóm IIB |
| Họa mi | Garrulax canorus | — | — | Nhóm IIB |
| Kim oanh mỏ đỏ | Leiothrix lutea | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu trắng | Garrulax leucolophus | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu khoang cổ | Garrulax monileger | — | — | Nhóm IIB |