Vườn quốc gia Ea Sô

Vườn quốc gia Ea Sô là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, thành lập năm 1998.
Tổng diện tích 26.959,01 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 21.676,92 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.118,60 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 1.163,49 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 18.229,06 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 2366/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, ngày 27/07/2026. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đắk Lắk.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 666 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 9 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Trang Con người và Thiên nhiên:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô được đánh giá là “viên ngọc” quý trong hệ sinh cảnh rừng nhiệt đới thường xanh xen kẽ những thảm cỏ rộng lớn và ẩm ướt quanh năm hiếm có ở Việt Nam và cả khu vực Đông Nam Á.
Khu BTTN Ea Sô nằm cách trung tâm huyện Ea Kar 20 km và nằm ngay trên trục Quốc lộ 29 nối tỉnh Đắk Lắk với Phú Yên (cũ). Tại đây, thảm thực vật rừng hết sức đa dạng như kiểu rừng kín thường xanh, rừng kín nửa lá rụng, kiểu rừng thưa cây lá rộng, kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới, kiểu rừng nửa rụng lá hỗn hợp giao tre nứa, lồ ô… Đến nay, trong những khu rừng tự nhiên còn lại ở Tây Nguyên thì ít nơi còn sót lại các loại gỗ quý hiếm như ở đây, gồm: gỗ cà te, gõ đỏ, bằng lăng, căm xe, giáng hương… Đặc biệt, tại Khu BTTN Ea Sô ghi nhận có đa dạng loài động vật hoang dã với 279 loài thuộc 92 họ, 29 bộ ở bốn lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái. Trong đó có đến 69 loài quý hiếm như: sói đỏ, hươu vàng, mang lớn, bò rừng, chồn dơi, bò tót, sơn dương... Về thực vật rừng có đến 716 loại thuộc 141 họ, 47 bộ ở bảy lớp thuộc năm ngành thực vật như dây gấm, dương xỉ, ngọc lan, thông đất…
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang Công ty Cổ phần Lữ hành việt - Du lịch Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06600015.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Đắk Lắk |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Đắk Lắk |
| Văn bản xác lập | 2366/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô |
| Ngày ban hành | 27/07/2026 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Ea Knốp |
| Toạ độ trung tâm | 12.963721, 108.590586 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 26.959,01 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 21.676,92 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 4.118,60 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 1.163,49 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 18.229,06 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 2366/QĐ-UBND | Quyết địng thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô | UBND tỉnh Đắk Lắk | 27/07/2026 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 827/QĐ-UBND | Quyết định thành lập Ban quản lý dự án Khu bảo tồn thiên nhiên EaSô | UBND tỉnh Đắk Lắk | 20/04/1999 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Thông nước | Glyptostrobus pensilis | Pinopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Chó rừng | Canis aureus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cheo leo nam dương | Tragulus javanicus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIB |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ đấu đứng | Lithocarpus elegans | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| (Cây) Đội Mũ | Mitrephora calcarea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Quyển Bá Trường Sinh | Selaginella tamariscina | Lycopodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Xưng da | Siphonodon celastrineus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Kỳ nam | Hydnophytum formicarum | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cẩu tích | Cibotium barometz | Polypodiopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Khướu bạc má | Garrulax chinensis | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Đuôi cụt bụng vằn | Hydrornis elliotii | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Sơn dịch | Aristolochia indica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Cây keo giậu | Leucaena leucocephala | Magnoliopsida | — | — | — |
| Chồn bạc má nam | Melogale personata | Mammalia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Hoa riu | Spilanthes langbianensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Khướu khoang cổ | Garrulax monileger | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu trắng | Garrulax leucolophus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — Bông vang tía, Bụp năm thùy
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà
- Adenostemma macrophyllum (Blume) DC. — Tuyết hùng
- Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lebbekioides (DC.) Benth. — Câm trắng
- Albizia myriophylla Benth. — Bản xe nhiều lá
- Albizia vialeana Pierre — Kết
- Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Amaranthus blitum L. — Dền cơm, Dền tái, Dền xanh, Dền đất
- Amaranthus hybridus L. — Rau dền
- Amaranthus spinosus L. — Dền gai
- Amaranthus tricolor L. — Dền tía, Dền canh, Dền đỏ
- Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam
- Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
- Annona muricata L. — Mãng cầu xiêm
- Annona squamosa L. — Na
- Antidesma acidum Retz. — Chòi mòi chua
- Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi
- Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
- Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi lông dài
- Aphanamixis polystachya (Wall.) R. Parker — Gội gạc
- Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
- Aralia armata (Wall.ex G. Don) Seem. var armata — Cẩm giàng
- Ardisia amherstiana A. DC. — Ca bua
- Ardisia caudata Hemsl. — Cơm nguội đuôi
- Ardisia corymbifera Mez — Cơm nguội nhăn
- Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng
- Artocarpus chaplasha Roxb. — Mít gỗ mật, Mít nài, Mít dại
… và 322 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Trảu họng vàng
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Cắt nhỏ bụng hung
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Sơn ca Thái Lan
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
- Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Hoẵng
- Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Chuột nhắt đồng
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Đớp ruồi nâu
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Cú vọ lưng nâu
- Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789)
- Apus nipalensis (Hodgson, 1837) — Cu li nhỏ
- Apus pacificus (Latham, 1801) — Trảu lớn
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790)
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Cú mèo khoang cổ
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Phường chèo đỏ lớn
- Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Phường chèo hồng
- Caprimulgus affinis monticolus Franklin, 1831 — Gõ kiến xanh cánh đỏ
- Caprimulgus asiaticus Latham, 1790
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Đuôi cụt đầu xám
- Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758)
- Chloropsis aurifrons (Temminck, 1829)
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Chiền chiện lưng xám
- Cisticola exilis (Vigors & Horsfield, 1827) — Chiền chiện bụng hung
- Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Chiền chiện núi
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis (Linnaeus, 1758)
- Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Thầy chùa đầu xám
- Corvus macrorhynchos Wagler, 1826
- Corydon sumatranus (Raffles, 1822) — Thầy chùa bụng nâu
- Crypsirina temia (Daudin, 1800)
- Cuculus micropterus Gould, 1837
… và 103 loài khác trong lớp này.
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
- Ananas comosus (L.) Merr. — Dứa
- Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
- Arundinella pumila (Hochst. ex A.Rich.) Steud. — Trúc lá nhỏ
- Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bông
- Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
- Bambusa spinosa Roxb. — Tre hoá
- Bulbophyllum apodum Hook.f. — Lan lọng
- Bulbophyllum fischeri Seidenf. — Cầu diệp fisher
- Calamus rudentum Lour. — Song đá
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Campanulorchis longipes (Gagnep.) J.Ponert — Nỉ lan chân dài
- Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
- Caryota sympetala Gagnep. — Đùng đình
- Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
- Coelogyne rigida C.S.P.Parish & Rchb.f. — Thanh đạm nhám
- Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
- Crinum asiaticum L. — Náng
- Curcuma elata Roxb. — Nghệ gió, Minh tinh rừng
- Curcuma pierreana Gagnep. — Nghệ rừng
- Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe — Nghệ vàng
- Cymbidium bicolor — Đoản kiếm hai màu
- Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc
- Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh
- Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
- Cyperus brevifolius (Rottb.) Hassk. — Cói bạc đầu lá ngắn
- Cyperus diffusus Vahl — Cói xòe
- Cyperus iria L. — Lác rận
- Cyperus malaccensis Lam. — Lác
- Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
- Cyperus sulcinux C.B.Clarke — Cú trái có rãnh
- Cyperus trialatus (Boeckeler) J.Kern — Cói ba cánh, Lác ba cánh, Cói cánh
- Dactyloctenium aegyptium (L.) Willd. — Long trảo mao
- Dendrobium acinaciforme — Chân rết lá xanh
- Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
- Dendrobium angulatum Lindl. — Tiểu thạch hộc
- Dendrobium anosmum Lindl. — Phi điệp tím
- Dendrobium crumenatum — Tuyết mai
- Dendrobium gratiosissimum Rchb.f. — ý thảo
… và 41 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Axis porcinus — Hươu vàng
- Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Hổ
- Bos javanicus — Bò rừng
- Callosciurus erythraeus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Diều ăn ong
- Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cá măng
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Sẻ đồng đầu xám
- Lepus peguensis Blyth, 1855 — Ngoé
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Cú vọ
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mus caroli (Bonote) — Dơi mũi quạ
- Nomascus concolor — Vượn đen
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Pipistrellus javanicus (Gray, 1838) — Bách thanh vằn
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Pygathrix nemaeus — Chà vá chân nâu
- Rattus andamanensis (Blyth, 1860)
- Rusa unicolor (Kerr, 1792) — Nai
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tamiops rodolphii (Milne-Edwards, 1867) — Hoét xanh
- Tragulus javanicus (Gmelin, 1788) — Cheo leo nam dương
- Ursus thibetanus G. [Baron] Cuvier, 1823 — Gấu ngựa
- Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Trút
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Chìa vôi trắng
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Đớp ruồi siberi
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
- Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Rồng đất
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Chiền chiện đầu nâu
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Sóc mõm hung
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Tu hú
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Dơi nếp mũi xinh
- Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Cá mè trắng
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Ếch cây sần nhỏ
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Cá chạch sông
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Chồn bạc má bắc
- Takydromus sexlineatus Daudin, 1801 — Oanh đuôi trắng
- Trimeresurus albolabris Gray, 1843 — Đớp ruồi lớn
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Cu li nhỏ
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Vạc
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Davallia lorrainii Hance — Dương xỉ phản, Ráng đà hoa
- Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
- Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
- Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài
- Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Osmolindsaea odorata (Roxb.) Lehtonen & Christenh. — Ráng liên sơn
- Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng
- Pyrrosia adnascens (Sw.) Ching — Lưỡi mèo tai chuột
- Pyrrosia heterophylla (L.) M.G.Price — Ráng hoả mạc tiền
- Pyrrosia longifolia (Burm. fil.) C. V. Morton — Ráng hỏa mạc lưỡi dài
- Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Hù
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Chích choè nước đầu trắng
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chích chòe nước trán trắng
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Rái cá thường
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chồn bụng vàng
- Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
- Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
- Selaginella siamensis Hieron. — Quyển bá xiêm
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gắm chùm to
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 58.947 ha | 1.254 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn Nưa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 10.000 ha | 2 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông Nước | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thác Dray Nur | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Drai Dlông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Bìm Bịp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Lắk | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đập Đồng Cam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đầm Ô Loan | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.300 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Ea Sô ở đâu?
Vườn quốc gia Ea Sô rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ea sô?
Vườn quốc gia Ea Sô được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 2366/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô.
