Vườn quốc gia Ea Sô

Vườn quốc gia Ea Sô
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Vườn quốc gia
Diện tích 26.959,01 ha
Thành lập năm 1998
UBND Tỉnh Đắk Lắk
666 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Ea Sô là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, thành lập năm 1998.

Tổng diện tích 26.959,01 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 21.676,92 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.118,60 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 1.163,49 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 18.229,06 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 2366/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, ngày 27/07/2026. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đắk Lắk.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 666 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 9 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Trang Con người và Thiên nhiên:

Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô được đánh giá là “viên ngọc” quý trong hệ sinh cảnh rừng nhiệt đới thường xanh xen kẽ những thảm cỏ rộng lớn và ẩm ướt quanh năm hiếm có ở Việt Nam và cả khu vực Đông Nam Á.

Khu BTTN Ea Sô nằm cách trung tâm huyện Ea Kar 20 km và nằm ngay trên trục Quốc lộ 29 nối tỉnh Đắk Lắk với Phú Yên (cũ). Tại đây, thảm thực vật rừng hết sức đa dạng như kiểu rừng kín thường xanh, rừng kín nửa lá rụng, kiểu rừng thưa cây lá rộng, kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới, kiểu rừng nửa rụng lá hỗn hợp giao tre nứa, lồ ô… Đến nay, trong những khu rừng tự nhiên còn lại ở Tây Nguyên thì ít nơi còn sót lại các loại gỗ quý hiếm như ở đây, gồm: gỗ cà te, gõ đỏ, bằng lăng, căm xe, giáng hương… Đặc biệt, tại Khu BTTN Ea Sô ghi nhận có đa dạng loài động vật hoang dã với 279 loài thuộc 92 họ, 29 bộ ở bốn lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái. Trong đó có đến 69 loài quý hiếm như: sói đỏ, hươu vàng, mang lớn, bò rừng, chồn dơi, bò tót, sơn dương... Về thực vật rừng có đến 716 loại thuộc 141 họ, 47 bộ ở bảy lớp thuộc năm ngành thực vật như dây gấm, dương xỉ, ngọc lan, thông đất…

Hình ảnh

Vườn quốc gia Ea Sô
Vườn quốc gia Ea Sô

Nguồn ảnh: Trang Công ty Cổ phần Lữ hành việt - Du lịch Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06600015.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Đắk Lắk
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Đắk Lắk
Văn bản xác lập2366/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô
Ngày ban hành27/07/2026
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đơn vị hành chính cấp xãXã Ea Knốp
Toạ độ trung tâm12.963721, 108.590586

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích26.959,01 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt21.676,92 ha
Phân khu phục hồi sinh thái4.118,60 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ1.163,49 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm18.229,06 ha
Vùng chuyển tiếp0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
2366/QĐ-UBNDQuyết địng thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea SôUBND tỉnh Đắk Lắk27/07/2026
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
827/QĐ-UBNDQuyết định thành lập Ban quản lý dự án Khu bảo tồn thiên nhiên EaSôUBND tỉnh Đắk Lắk20/04/1999

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Thông nướcGlyptostrobus pensilisPinopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hươu vàngAxis porcinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cà naElaeocarpus hygrophilusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cheo leo nam dươngTragulus javanicusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Dây MôIxodonerium annamenseMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ đấu đứngLithocarpus elegansMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
(Cây) Đội MũMitrephora calcareaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cú lợn lưng xámTyto albaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Quyển Bá Trường SinhSelaginella tamariscinaLycopodiopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Xưng daSiphonodon celastrineusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Kỳ namHydnophytum formicarumMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Cẩu tíchCibotium barometzPolypodiopsidaNhóm IIA
Khướu bạc máGarrulax chinensisAvesNhóm IIB
Đuôi cụt bụng vằnHydrornis elliotiiAvesNhóm IIB
Sơn dịchAristolochia indicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Cây keo giậuLeucaena leucocephalaMagnoliopsida
Chồn bạc má namMelogale personataMammaliaDD - Thiếu dữ liệu
Hoa riuSpilanthes langbianensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Khướu khoang cổGarrulax monilegerAvesNhóm IIB
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusAvesNhóm IIB
Cây ngũ sắc (bông ổi)Lantana camaraMagnoliopsida

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
362 loài
  • Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — Bông vang tía, Bụp năm thùy
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà
  • Adenostemma macrophyllum (Blume) DC. — Tuyết hùng
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lebbekioides (DC.) Benth. — Câm trắng
  • Albizia myriophylla Benth. — Bản xe nhiều lá
  • Albizia vialeana Pierre — Kết
  • Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Amaranthus blitum L. — Dền cơm, Dền tái, Dền xanh, Dền đất
  • Amaranthus hybridus L. — Rau dền
  • Amaranthus spinosus L. — Dền gai
  • Amaranthus tricolor L. — Dền tía, Dền canh, Dền đỏ
  • Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
  • Annona muricata L. — Mãng cầu xiêm
  • Annona squamosa L. — Na
  • Antidesma acidum Retz. — Chòi mòi chua
  • Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi
  • Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
  • Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi lông dài
  • Aphanamixis polystachya (Wall.) R. Parker — Gội gạc
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Aralia armata (Wall.ex G. Don) Seem. var armata — Cẩm giàng
  • Ardisia amherstiana A. DC. — Ca bua
  • Ardisia caudata Hemsl. — Cơm nguội đuôi
  • Ardisia corymbifera Mez — Cơm nguội nhăn
  • Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng
  • Artocarpus chaplasha Roxb. — Mít gỗ mật, Mít nài, Mít dại

… và 322 loài khác trong lớp này.

Aves
143 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Trảu họng vàng
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Cắt nhỏ bụng hung
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Sơn ca Thái Lan
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Hoẵng
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Chuột nhắt đồng
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Đớp ruồi nâu
  • Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Cú vọ lưng nâu
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789)
  • Apus nipalensis (Hodgson, 1837) — Cu li nhỏ
  • Apus pacificus (Latham, 1801) — Trảu lớn
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790)
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Cú mèo khoang cổ
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Phường chèo đỏ lớn
  • Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Phường chèo hồng
  • Caprimulgus affinis monticolus Franklin, 1831 — Gõ kiến xanh cánh đỏ
  • Caprimulgus asiaticus Latham, 1790
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Đuôi cụt đầu xám
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758)
  • Chloropsis aurifrons (Temminck, 1829)
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Chiền chiện lưng xám
  • Cisticola exilis (Vigors & Horsfield, 1827) — Chiền chiện bụng hung
  • Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Chiền chiện núi
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758)
  • Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Thầy chùa đầu xám
  • Corvus macrorhynchos Wagler, 1826
  • Corydon sumatranus (Raffles, 1822) — Thầy chùa bụng nâu
  • Crypsirina temia (Daudin, 1800)
  • Cuculus micropterus Gould, 1837

… và 103 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
81 loài
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Ananas comosus (L.) Merr. — Dứa
  • Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
  • Arundinella pumila (Hochst. ex A.Rich.) Steud. — Trúc lá nhỏ
  • Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bông
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
  • Bambusa spinosa Roxb. — Tre hoá
  • Bulbophyllum apodum Hook.f. — Lan lọng
  • Bulbophyllum fischeri Seidenf. — Cầu diệp fisher
  • Calamus rudentum Lour. — Song đá
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Campanulorchis longipes (Gagnep.) J.Ponert — Nỉ lan chân dài
  • Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
  • Caryota sympetala Gagnep. — Đùng đình
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Coelogyne rigida C.S.P.Parish & Rchb.f. — Thanh đạm nhám
  • Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
  • Crinum asiaticum L. — Náng
  • Curcuma elata Roxb. — Nghệ gió, Minh tinh rừng
  • Curcuma pierreana Gagnep. — Nghệ rừng
  • Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe — Nghệ vàng
  • Cymbidium bicolor — Đoản kiếm hai màu
  • Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc
  • Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh
  • Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
  • Cyperus brevifolius (Rottb.) Hassk. — Cói bạc đầu lá ngắn
  • Cyperus diffusus Vahl — Cói xòe
  • Cyperus iria L. — Lác rận
  • Cyperus malaccensis Lam. — Lác
  • Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
  • Cyperus sulcinux C.B.Clarke — Cú trái có rãnh
  • Cyperus trialatus (Boeckeler) J.Kern — Cói ba cánh, Lác ba cánh, Cói cánh
  • Dactyloctenium aegyptium (L.) Willd. — Long trảo mao
  • Dendrobium acinaciforme — Chân rết lá xanh
  • Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
  • Dendrobium angulatum Lindl. — Tiểu thạch hộc
  • Dendrobium anosmum Lindl. — Phi điệp tím
  • Dendrobium crumenatum — Tuyết mai
  • Dendrobium gratiosissimum Rchb.f. — ý thảo

… và 41 loài khác trong lớp này.

Mammalia
30 loài
Reptilia
22 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Trút
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Chìa vôi trắng
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Đớp ruồi siberi
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Rồng đất
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Chiền chiện đầu nâu
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Sóc mõm hung
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Tu hú
  • Naja naja (Linnaeus, 1758) — Dơi nếp mũi xinh
  • Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Cá mè trắng
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Ếch cây sần nhỏ
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Cá chạch sông
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758) — Chồn bạc má bắc
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1801 — Oanh đuôi trắng
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1843 — Đớp ruồi lớn
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Cu li nhỏ
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Vạc
Polypodiopsida
17 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia lorrainii Hance — Dương xỉ phản, Ráng đà hoa
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Osmolindsaea odorata (Roxb.) Lehtonen & Christenh. — Ráng liên sơn
  • Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng
  • Pyrrosia adnascens (Sw.) Ching — Lưỡi mèo tai chuột
  • Pyrrosia heterophylla (L.) M.G.Price — Ráng hoả mạc tiền
  • Pyrrosia longifolia (Burm. fil.) C. V. Morton — Ráng hỏa mạc lưỡi dài
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
Amphibia
6 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Hù
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Chích choè nước đầu trắng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chích chòe nước trán trắng
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Rái cá thường
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chồn bụng vàng
Lycopodiopsida
4 loài
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella siamensis Hieron. — Quyển bá xiêm
  • Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gắm chùm to

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc gia58.947 ha1.254
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn NưaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh10.000 ha2
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông NướcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thác Dray NurDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Drai DlôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Bìm BịpDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ LắkDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đập Đồng CamDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đầm Ô LoanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.300 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Ea Sô ở đâu?

Vườn quốc gia Ea Sô nằm trên địa bàn Đắk Lắk, cụ thể tại Xã Ea Knốp. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trang Quân đội nhân dân: Vườn quốc gia Ea Sô phía Bắc giáp Buôn Ia Sóa, xã Ia Dreh và lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba, tỉnh Gia Lai. - Phía Đông giáp thôn 2/4, Buôn Zô (xã Ea Ly) và thôn Đắc Phú, Buôn Hoang, Buôn Pa (xã Cư Prao), tỉnh Đắk Lắk. - Phía Nam giáp hồ thủy điện Krông Năng; Buôn Zô, thôn 1, 12, 13, 14 (xã Cư Prao) và thôn Ea Sô 1, Ea Sô 4, Ea Sô 5, Buôn Cư Ana Săn, Bu...

Vườn quốc gia Ea Sô rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 26.959,01 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 21.676,92 ha; phân khu phục hồi sinh thái 4.118,60 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 1.163,49 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 18.229,06 ha; vùng chuyển tiếp 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ea sô?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 666 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (362 loài), Aves (143 loài), Liliopsida (81 loài), Mammalia (30 loài), Reptilia (22 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Ea Sô được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 2366/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, do UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 2366/QĐ-UBND Quyết địng thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 827/QĐ-UBND Quyết định thành lập Ban quản lý dự án Khu bảo tồn thiên nhiên EaSô.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 2366/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Ea Sô trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô.
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ