Hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 14 bút toán cho nghiệp vụ dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 641 – Chi phí bán hàng (7 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 641 | 352 | Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành… |
| 641 | 352 | Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo nghĩa vụ bảo hành sử… |
| 621, 622, 627, 133 | 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338 | (+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm |
| 154 | 621, 622, 627 | (+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm |
| 352, 641 | 154 | (+) Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng |
| 352, 641 | 336 | Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành độc lập về chi phí bảo hành sản phẩm |
| 641 | 352 | Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công tr… |
| 621, 622, 627, 133 | 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338 | (+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành |
| 154 | 621, 622, 627 | (+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ |
| 352, 641 | 154 | (+) Khi việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao cho k… |
| 352, 641, 133 | 112, 331 | + Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng |
| 352 | 641 | Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành ho… |
| 111, 112 | 711 | Trong một số trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng mà có t… |
| 642 | 352 | Khi trích lập dự phòng phải trả… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)
-
Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng theo mức quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (12 bút toán)
-
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo nghĩa vụ bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
-
(+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:Nợ TK 621Nợ TK 622Nợ TK 627Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 214Có TK 331Có TK 334Có TK 338
-
(+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 621Có TK 622Có TK 627
-
(+) Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa còn thiếu)Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành độc lập về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa so với chi phí thực tế về bảo hành)Có TK 336 - Phải trả nội bộ
-
Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
-
(+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:Nợ TK 621Nợ TK 622Nợ TK 627Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 214Có TK 331Có TK 334Có TK 338
-
(+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 621Có TK 622Có TK 627
-
(+) Khi việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí bảo hành thực tế)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 112Có TK 331
-
Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)Có TK 641 - Chi phí bán hàng
-
đ) Trong một số trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng mà có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho việc thực hiện nghĩa vụ dự phòng của doanh nghiệp (ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khoản bồi thường hoặc nghĩa vụ bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hoàn trả lại những khoản mà doanh nghiệp đã thanh toán. Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng, phần chênh lệch giữa số được bồi thường và chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện nghĩa vụ dự phòng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 711 - Thu nhập khác
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)
-
3.8. Khi trích lập dự phòng phải trả (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ví dụ như dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp,..., ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 352 - Dự phòng phải trả
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 27 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 13 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: chi phí và giá thành
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản