Hạch toán kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 627 – Chi phí sản xuất chung (2 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 154, 632 | 627 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chun… |
| 154, 133 | 111, 112, 152, 331 | Khi phát sinh chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm chạy thử |
| 154 | 621, 622, 627 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào b… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)
-
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)
-
Khi phát sinh chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm chạy thử, doanh nghiệp tập hợp toàn bộ chi phí chạy thử vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành của sản phẩm chạy thử, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 331
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (1 bút toán)
-
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangCó TK 621Có TK 622Có TK 627
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 10 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 7 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 631 – Giá thành sản xuất — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: chi phí và giá thành
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản