Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 30 bút toán cho nghiệp vụ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, nằm rải trong phần hướng dẫn của 11 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 138 – Phải thu khác; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (10 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (8 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 133 | 111 | Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho, mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB,... |
| 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 133 | 112 | Mua hàng tồn kho, mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB |
| 111, 112 | 131 | Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng |
| 138 | 241, 641, 642 | Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê d… |
| 111, 112, 331 | 152, 154, 621, 623, 627, 241, 632, 641, 642, 133 | Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu |
| 241, 641, 642 | 154 | Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục… |
| 211, 152, 153, 133 | 111, 112, 331, 341, 352 | Trường hợp mua sắm, đầu tư xây dựng TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị |
| 211, 152, 153, 242 | 241 | Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp |
| 211, 152, 153, 242, 133 | 136, 331, 341 | Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán c… |
| 241, 133 | 111, 112 | Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm |
| 241, 133 | 111, 112 | Khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ |
| 111, 112 | 154, 155, 3331 | + Phản ánh doanh thu bán sản phẩm chạy thử |
| 241 | 154 | + Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử |
| 154 | 241 | + Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử |
| 152, 133 | 331 | Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho |
| 241, 133 | 331, 151 | Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bê… |
| 331 | 111, 112 | Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư |
| 241 | 152 | Đối với thiết bị không cần lắp đặt |
| 241 | 152 | Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao |
| 211, 213, 217 | 241 | Cà 2 trường hợp đều ghi như sau |
| 138 | 241 | Trường hợp các khoản chi XDCB nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải … |
| 138 | 211, 213, 217 | Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn gi… |
| 211, 213, 217, 155 | — | Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao … |
| 211, 213, 217 | — | + Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính |
| — | 211, 213, 217 | Nợ các TK liên quan |
| 211 | 241 | + Trường hợp khi nhận bàn giao, công trình đã được quyết toán ngay |
| 241, 211, 133 | 111, 112 | Khi doanh nghiệp sử dụng khoản tiền bồi thường |
| 3387 | 711 | Kết chuyển vào thu nhập khác phần được bồi thường |
| 111, 112 | 131 | Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng tr… |
| 111, 112, 331 | 152, 153, 154, 155, 156, 241, 632 | Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)
-
3.10. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho, mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB,..., ghi:Nợ TK 151Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 241Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111 - Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)
-
3.11. Mua hàng tồn kho, mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB,... bằng tiền gửi không kỳ hạn, ghi:Nợ TK 151Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 241Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán)
-
đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản 138 – Phải thu khác (1 bút toán)
-
3.11. Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 241Có TK 641Có TK 642
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)
-
Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu, vật liệu thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 331Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)Có TK 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 621 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 623 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 627 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)Có TK 641 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)Có TK 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)
-
k) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:Nợ TK 241Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (3 bút toán)
-
Trường hợp mua sắm, đầu tư xây dựng TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị, phụ tùng thay thế,... ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhNợ TK 152 (thiết bị, phụ tùng thay thế) (nếu có)Nợ TK 153 (thiết bị, phụ tùng thay thế) (nếu có)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 341Có TK 352
-
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB)Nợ TK 152 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 153 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 242 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB), khi nhận bàn giao công trình từ BQLDA theo giá tạm tính, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB)Nợ TK 152 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 153 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 242 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 136 - Phải thu nội bộCó TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 341 (nhận nợ phải trả nếu có)
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (17 bút toán)
-
a) Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan đến mua TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Phản ánh doanh thu bán sản phẩm chạy thử:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 154Có TK 155Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
+ Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi tăng chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
+ Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi giảm chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
3.2.3. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
-
Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 151 - Hàng mua đang đi đường
-
3.2.4. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
-
a) Đối với thiết bị không cần lắp đặt, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu, chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Cà 2 trường hợp đều ghi như sau:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Có TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính)
-
Trường hợp các khoản chi XDCB nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khácCó TK 241 -XDCB dở dang
-
Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính:Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu cấp có thẩm quyền quyết định chi phí không được duyệt bỏ phải thu hồi)Có TK 211Có TK 213Có TK 217
-
Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính hoặc cao hơn chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có theo quy định của pháp luật), căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý phần giá trị cao hơn, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 155
-
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217
-
Nợ các TK liên quanCó TK 211Có TK 213Có TK 217
-
+ Trường hợp khi nhận bàn giao, công trình đã được quyết toán ngay, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - XDCB dở dang (2414)
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán)
-
Khi doanh nghiệp sử dụng khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được để đầu tư xây dựng cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh, ghi:Nợ TK 241Nợ TK 211Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Kết chuyển vào thu nhập khác phần được bồi thường, hỗ trợ để di dời hoặc đầu tư xây dựng cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh khi hoàn thành từng phần công việc được nhận hỗ trợ, ghi:Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổCó TK 711 - Thu nhập khác
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)
-
Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (1 bút toán)
-
h) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 331Có TK 152 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)Có TK 153 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)Có TK 154 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)Có TK 155 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)Có TK 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ)
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 44 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 14 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 161 – Chi sự nghiệp, tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 138 – Phải thu khác; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản