Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (2 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 621, 623, 627, 641, 642 | 152 | Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh |
| 111, 112, 331 | 154, 133 | Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất |
| 621 | 152 | Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực… |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →