Hạch toán xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi theo Thông tư 99/2025

15
Bút toán theo TT 99/2025
6
Tài khoản hướng dẫn
13
Lượt tài khoản Nợ – Có
19
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho nghiệp vụ xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi, nằm rải trong phần hướng dẫn của 6 tài khoản: TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 138 – Phải thu khác; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 711 – Thu nhập khác. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (8 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 131 – Phải thu của khách hàng (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
229, 642 131 Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi thì phải xử lý …
111, 112, 229 Khi các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác…
138 Nợ các TK liên quan…
632 154 Các chi phí của hợp đồng đã chi ra nhưng không thể thu hồi…
642 229 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào ch…
642 229 Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã…
229 642 Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã…
111, 112, 331, 334, 229, 642 131, 138 Đối với các khoản nợ phải thu được xác định là khó có khả năng thu hồi hoặc khôn…
111, 112 711 Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ
111, 112, 642 131, 138 Trường hợp khoản nợ phải thu chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
111, 112, 229, 642 131, 138 Trường hợp doanh nghiệp bán khoản phải thu đã được trích lập dự phòng nợ phải th…
642 229 Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã t…
229 642 Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã t…
229, 642 131 Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ
111, 112 711 Khi thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán)

  1. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản 138 – Phải thu khác (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (số tiền thu được từ việc bán khoản phải thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu được từ việc bán khoản phải thu)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)
  2. TK 138 - Phải thu khác (1388) (giá trị ghi sổ khoản phải thu khác)

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)

  1. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (7 bút toán)

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  2. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  3. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  4. Nợ TK 111 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 112 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 331 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 334 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
    TK 131
    TK 138
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 711 - Thu nhập khác
  6. Nợ TK 111 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ) (nếu có)
    TK 131
    TK 138
  7. Nợ TK 111 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất còn lại từ việc bán khoản nợ phải thu)
    TK 131
    TK 138

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2 bút toán)

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  2. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Tài khoản 711 – Thu nhập khác (2 bút toán)

  1. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 711 - Thu nhập khác

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 19 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (8 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (7 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (6 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (6 bút toán); TK 632 – Giá vốn hàng bán (1 bút toán).

Hạch toán xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (5 bút toán); TK 138 – Phải thu khác (4 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (2 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 138 – Phải thu khác; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 711 – Thu nhập khác. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán xử lý nợ phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ