Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho nghiệp vụ thuế bảo vệ môi trường, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111, 112, 131 | 511, 3331, 33381 | Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và chịu thuế GTGT |
| 152, 156, 211, 627 | 33381 | Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường |
| 641, 642 | 152, 154, 155, 33381 | Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để trao đổi |
| 33381 | 632, 152, 153, 156 | Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa |
| 33381 | 211, 811 | Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ |
| 33381 | 138 | Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị |
| 33381 | 711 | Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa (trừ sản phẩm xăng dầu) |
| 627 | 333 | Xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp ở khâu sản xuất |
| 627 | 333 | Khi phát sinh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí như tiền thuê đất |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →