Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư 99/2025

9
Bút toán theo TT 99/2025
2
Tài khoản hướng dẫn
22
Lượt tài khoản Nợ – Có
7
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho nghiệp vụ thuế bảo vệ môi trường, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111, 112, 131 511, 3331, 33381 Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và chịu thuế GTGT
152, 156, 211, 627 33381 Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
641, 642 152, 154, 155, 33381 Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để trao đổi
33381 632, 152, 153, 156 Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa
33381 211, 811 Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ
33381 138 Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
33381 711 Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa (trừ sản phẩm xăng dầu)
627 333 Xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp ở khâu sản xuất
627 333 Khi phát sinh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí như tiền thuê đất

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (8 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 627
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  3. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 152
    TK 154
    TK 155
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  4. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
    TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
  5. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
    TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  6. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 138 - Phải thu khác
  7. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 711 - Thu nhập khác
  8. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán)

  1. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế bảo vệ môi trường ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán); TK 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán).

Hạch toán thuế bảo vệ môi trường ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (2 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán); TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán); TK 155 – Sản phẩm (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế bảo vệ môi trường là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ