Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu theo Thông tư 99/2025

7
Bút toán theo TT 99/2025
2
Tài khoản hướng dẫn
7
Lượt tài khoản Nợ – Có
0
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
8211 3334 Hàng quý, doanh nghiệp phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải…
8211 3334 Hàng quý, doanh nghiệp phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải…
82112, 1388 3334 Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai phải ghi nhận số thuế thu nhập doanh n…
243 8212 Đồng thời, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai ghi nhận tài sản thuế thu n…
82112 3388 Khi được thông báo số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp theo quy định …
243 8212 Đồng thời, đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai ghi nhận tài sản thuế…
911 8211 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy …

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (1 bút toán)

  1. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (6 bút toán)

  1. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  2. Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)
    Nợ TK 1388 - Phải thu khác (tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  3. Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  4. Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
    TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
  5. Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  6. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (4 bút toán); TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (2 bút toán); TK 138 – Phải thu khác (1 bút toán); TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (1 bút toán).

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán); TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (3 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ