Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ thuế GTGT phải nộp, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 711 – Thu nhập khác. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111, 112, 131 | 511, 515, 711, 3331 | Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ |
| 511, 515, 711 | 3331 | Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp |
| 3331 | 111, 112 | Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước |
| 3331 | 111, 112 | Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước |
| 33311, 111, 112 | 711 | Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp |
| 521 | 111, 112, 131 | Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá |
| 154, 632 | 621 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên liệu |
| 711 | 3331 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo p… |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 15 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 7 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →