Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo Thông tư 99/2025

8
Bút toán theo TT 99/2025
4
Tài khoản hướng dẫn
18
Lượt tài khoản Nợ – Có
15
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ thuế GTGT phải nộp, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 711 – Thu nhập khác. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111, 112, 131 511, 515, 711, 3331 Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
511, 515, 711 3331 Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
3331 111, 112 Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước
3331 111, 112 Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
33311, 111, 112 711 Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp
521 111, 112, 131 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá
154, 632 621 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên liệu
711 3331 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo p…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 515 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 711 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  2. Nợ TK 511
    Nợ TK 515
    Nợ TK 711
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  3. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu được trừ vào số thuế phải nộp)
    Nợ TK 111 (Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)
    Nợ TK 112 (Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)
    TK 711 - Thu nhập khác

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán)

  1. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
    TK 111
    TK 112
    TK 131

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (1 bút toán)

  1. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản 711 – Thu nhập khác (1 bút toán)

  1. Nợ TK 711 - Thu nhập khác
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 15 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 7 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế GTGT phải nộp ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (2 bút toán); TK 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán).

Hạch toán thuế GTGT phải nộp ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (3 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (2 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế GTGT phải nộp là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 711 – Thu nhập khác. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế GTGT phải nộp theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ