Hạch toán trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước theo Thông tư 99/2025

13
Bút toán theo TT 99/2025
7
Tài khoản hướng dẫn
18
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho nghiệp vụ trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111 333 Khi nhận được tiền của Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp
112 333 Khi nhận được tiền của Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp
333 511 Khi nhận được quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước trong trường hợp…
111, 112 333 Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
111, 112, 152, 211 3387 Khi doanh nghiệp nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước có kèm theo điều kiện liên …
3387 411 + Trường hợp cơ chế tài chính quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền cho…
3387 711 + Đối với các trường hợp còn lại, định kỳ doanh nghiệp phân bổ khoản hỗ trợ của …
711 Trường hợp khoản hỗ trợ Nhà nước không kèm theo điều kiện
111, 112, 152 3387 + Khi doanh nghiệp nhận khoản hỗ trợ của Nhà nước
627, 641, 642 352 Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
353 111, 112 Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát
333 511 Phản ánh khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng theo quy định
111, 112 333 Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)

  1. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán)

  1. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (5 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 211
    TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
  2. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  3. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 711 - Thu nhập khác
  4. TK 711 - Thu nhập khác
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (1 bút toán)

  1. Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 352 - Dự phòng phải trả

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (1 bút toán)

  1. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2 bút toán)

  1. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán); TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (2 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán).

Hạch toán trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (2 bút toán); TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán trợ cấp, trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ