Hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ theo Thông tư 99/2025

9
Bút toán theo TT 99/2025
7
Tài khoản hướng dẫn
24
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111, 112, 331 133, 152, 153, 156, 211 Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém
152, 156, 211, 627, 632, 641, 642 133 Cuối kỳ, doanh nghiệp tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
212, 627, 641, 642 111, 112, 338 Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
241 Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả t…
152, 153, 156, 211 3331 Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư
152, 153, 156, 211 3331 Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư
152, 156, 211, 627, 632, 641, 642 133 Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
3532 3533 Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GT…
642 133 Thuế GTGT đầu vào liên quan đến bộ phận quản lý doanh nghiệp không được khấu trừ…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 331 (tổng giá thanh toán)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
    TK 152 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    TK 153 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    TK 156 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    TK 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 627
    Nợ TK 632
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)
    Nợ TK 627 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    Nợ TK 641 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    Nợ TK 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    TK 111 (nếu trả tiền ngay)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê)

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)

  1. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán)

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán)

  1. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán)

  1. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  2. Nợ TK 152 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 156 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 211 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 627 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 632 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 641 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    Nợ TK 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (1 bút toán)

  1. Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
    TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (4 bút toán); TK 156 – Hàng hóa (4 bút toán); TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (4 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (4 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán).

Hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (4 bút toán); TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán); TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán); TK 156 – Hàng hóa (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ