Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho nghiệp vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (7 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (6 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 3334 | 111 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước |
| 8211 | 3334 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế t… |
| 3334 | 8211 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế t… |
| 8211 | 3334 | + Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm … |
| 3334 | 8211 | + Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong nă… |
| 421 | 414, 418, 353 | Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo … |
| 3334 | 111 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN |
| 8211 | 3334 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế t… |
| 3334 | 8211 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế t… |
| 8211 | 3334 | + Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm … |
| 3334 | 8211 | + Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong nă… |
| 82112, 1388 | 3334 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai lớn… |
| 3334 | 82112, 1388 | + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai nhỏ… |
| 111 | 1388 | Khi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai nhận được khoản thanh toán về tiền… |
| 911 | 8211 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán)
-
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 111 , 112
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
+ Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (1 bút toán)
-
đ) Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCó TK 414Có TK 418Có TK 353
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8 bút toán)
-
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 111 , 112,…
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
+ Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đã ghi nhận, doanh nghiệp phản ánh số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung vào năm kê khai, ghi:Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (số phải nộp bổ sung vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)Nợ TK 1388 - Phải thu khác (số phải nộp bổ sung vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đã ghi nhận, doanh nghiệp ghi giảm số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung vào năm kê khai, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được ghi giảm vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)Có TK 1388 - Phải thu khác (số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được ghi giảm vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)
-
Khi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai nhận được khoản thanh toán về tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung do các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 111 , 112Có TK 1388 - Phải thu khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (1 bút toán)
-
g) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanhCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 13 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: thuế và nghĩa vụ với nhà nước
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản