Hạch toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 334 – Phải trả người lao động. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 334 – Phải trả người lao động (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 622, 627, 641, 642, 334 | 333 | Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu … |
| 331 | 333, 111, 112 | + Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập |
| 333 | 111, 112 | Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập |
| 334 | 333 | Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động của doanh nghiệp phải nộp Nhà… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán)
-
a) Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, ghi:Nợ TK 622 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 627 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 641 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 642 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (thu nhập phải trả người lao động đã bao gồm thuế TNCN)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
-
+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)Có TK 111 (số tiền thực trả)Có TK 112 (số tiền thực trả)
-
c) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)Có TK 111Có TK 112
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (1 bút toán)
-
e) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 4 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 334 – Phải trả người lao động.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản