Hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Thông tư 99/2025

11
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
23
Lượt tài khoản Nợ – Có
16
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
152, 153, 156, 211 333, 111, 112, 331 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
111, 112, 131 511, 3333 Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh
511 3333 Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh
3333 111, 112 Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN
111, 112, 3333 711 Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có)
152, 156, 211 3333, 111, 112, 331 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu ph…
138 3333 Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
3333 111, 112 Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
3333 632, 152, 153, 156 Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa
3333 211, 811 Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ
3333 138 Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (11 bút toán)

  1. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  2. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
  3. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
  4. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 3333
    TK 711 - Thu nhập khác
  6. Nợ TK 152 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 156 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 211 (giá có thuế nhập khẩu)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  7. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  8. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
    TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
  10. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
    TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  11. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 138 - Phải thu khác

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 16 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (6 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (2 bút toán); TK 156 – Hàng hóa (2 bút toán); TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (2 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán).

Hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (4 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (2 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ