Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 152, 153, 156, 211 | 333, 111, 112, 331 | Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp |
| 111, 112, 131 | 511, 3333 | Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh |
| 511 | 3333 | Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh |
| 3333 | 111, 112 | Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN |
| 111, 112, 3333 | 711 | Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có) |
| 152, 156, 211 | 3333, 111, 112, 331 | Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu ph… |
| 138 | 3333 | Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị |
| 3333 | 111, 112 | Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước |
| 3333 | 632, 152, 153, 156 | Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa |
| 3333 | 211, 811 | Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ |
| 3333 | 138 | Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 16 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →