Ếch giun cát lộc (Ichthyophis catlocensis)

Ichthyophis catlocensis Geissler, Poyarkov, Grismer, Nguyen, An, Neang, Kupfer, Ziegler, Böhme & Müller, 2015

Mã định danh quốc gia: 6N5SL.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Ếch giun cát lộc có tên khoa học Ichthyophis catlocensis Geissler, Poyarkov, Grismer, Nguyen, An, Neang, Kupfer, Ziegler, Böhme & Müller, 2015, thuộc họ Ichthyophiidae, bộ Gymnophiona, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài lưỡng cư thuộc bộ Lưỡng cư không chân Apoda không có sọc vàng dọc thân, mõm tù và tròn. (SP/HL = 0.07); TN/ET = 4.5, Số răng trước hàm và răng hàm trên 44, số răng lá mía - vòm miệng 51, số răng chính thức 27, số răng hàm dưới bên trong 16. hàng răng hàm dưới bên trong ngắn hơn hàng răng chính thức. Mút đuôi có núm che. Số đốt dọc thân 342 trong đó có 5 bị chèn bởi lỗ huyệt, 5 đốt ở sau lỗ huyệt, Lỗ huyệt có hình bầu dục. Số đốt sống 110. Vảy chỉ có ở nửa sau thân, trong một hàng trên đốt vòng.

Loài Ếch giun cát lộc - Ichthyophis catlocensis khác các loài ếch giun không sọc khác ở các đặc điểm sau:

Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis acuminatus (TN/ET = 4.5 vs. 2.4 - 3.1).

Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis cardamomenis TN/ET = 4.5 vs. 2.8 - 3.2)

Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis javanicus (TN/ET = 4.5 vs. 2.3)

Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis youngorum (TN/ET = 4.5 vs. 2.0)

Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis laosensis (TN/ET = 4.5 vs. 2.7)

Nhiều răng hàm dưới bên trong hơn loài Ichthyophis billitonensis (16 vs. 2)

Xuất hiện răng hàm dưới khác với loài Ichthyophis larutensis và Ichthyophis weberi

Không có vảy ở nửa trước thân như các loài Ichthyophis bombayensis, Ichthyophis dulitensis, Ichthyophis singaporensi và Ichthyophis sumatranus.

Không có vảy ở nửa trước thân và số đốt vòng cũng nhiều hơn loài Ichthyophis monochrous (342 vs. 247)

Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis glandulosus (342 vs. 273 - 286)

Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis orthoplicatus (342 vs. 205 - 291)

Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis sikkimensis (342 vs. 276 - 292)

Mõm thon dài hơn với chiều dài của đầu, xúc tu gần mắt hơn mũi so với Ichthyophis lakimi (TN/ET = 4.5 vs. 1.9) (HL/ES = 2.0 ở Ichthyophis catlocensis vs. 1.6 ở Ichthyophis lakimi.

Kích thước mắt lớn hơn và mõm lồi nhỏ hơn loài Ichthyophis chaloenis (HL/ED = 14.6 vs 31.3) SP/HL = 0.07 vs. 0.14)

Đặc tính sinh học

Sống trong các khu vực ẩm ướt và có tầng mùn dày hay dưới các tảng đá ở khu vực suối, nơi đọng nước thuộc các khu rừng thường xanh có độ cao thấp. Thức ăn chủ yếu là các loài giun. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản. Nhưng chắc chắn vòng đời của loài Lưỡng cư không chân biến thái hoàn toàn này cũng trải qua 3 giai đoạn như các loài lưỡng cư khác.

Môi trường sinh sống

Sống trong các khu vực ẩm ướt và có tầng mùn dày hay dưới các tảng đá ở khu vực suối, nơi đọng nước thuộc các khu rừng thường xanh có độ cao thấp. Loài này được ghi nhận ở dưới tảng đá, cạnh bờ một khe suối trong rừng thường xanh cây gỗ xen tre nứa và cỏ dại.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của Vườn Quốc giaCát Tiên (Lâm Đồng và Đồng Nai). Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản(tiêu chuẩn B1ab(iii)).Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của Vườn Quốc giaCát Tiên (Lâm Đồng và Đồng Nai). Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai

Loài khác trong họ Ichthyophiidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch giun cha loIchthyophis chaloensisDD - Thiếu dữ liệu
Ếch giun nguyễnIchthyophis nguyenorum

Câu hỏi thường gặp

Ếch giun cát lộc là loài gì?

Ếch giun cát lộc có tên khoa học Ichthyophis catlocensis Geissler, Poyarkov, Grismer, Nguyen, An, Neang, Kupfer, Ziegler, Böhme & Müller, 2015, thuộc họ Ichthyophiidae, bộ Gymnophiona, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài lưỡng cư thuộc bộ Lưỡng cư không chân Apoda không có sọc vàng dọc thân, mõm tù và tròn. (SP/HL = 0.07); TN/ET = 4.5, Số răng trước hàm và răng hàm trên 44, số răng lá mía - vòm miệng 51, số răng chính thức 27, số răng hàm dưới bên trong 16. hàng răng hàm dưới bên trong ngắn hơn hàng răng chính thức. Mút đuôi có núm che. Số đốt dọc thân 342 trong đó có 5 bị chèn bởi lỗ huyệt, 5 đốt ở sau lỗ hu... Loài được ghi nhận phân bố tại Lâm Đồng.

Ếch giun cát lộc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch giun cát lộc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên.

Vì sao ếch giun cát lộc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của Vườn Quốc giaCát Tiên (Lâm Đồng và Đồng Nai). Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản(tiêu chuẩn B1ab(iii)).Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ