Rắn sọc vàng (Coelognathus flavolineatus)

Coelognathus flavolineatus (Schlegel, 1837)

Tên đồng danh: Elaphe flavolineata Smith, 1943
Mã định danh quốc gia: 5ZGZF.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Rắn sọc vàng có tên khoa học Coelognathus flavolineatus (Schlegel, 1837), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đồng Nai, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài rắn có kích thước lớn con trưởng thành dài đến 2,2m. Đầu hẹp. Mõm dài gấp hai lần mắt. Mắt lớn có đồng tử tròn. Má dài hơi nhỉnh hơn cao. Mắt có 1 vảy trước và 2 vảy sau. Vảy thái dương 2+2. Vảy lưng kết sừng nhẹ, công thức hàng vảy 19:19:17. Vảy môi trên 8 - 11, trong đó vảy thứ 4 và 6 chạm mắt, vảy thứ 6 nối với thái dương. Vảy môi dưới 10, trong đó vảy thứ 4 đến 6 nối với cặp vảy má. Vảy bụng 193 - 242 nhọn góc mạnh phía mặt bên. Vảy dưới đuôi 80 - 116, kết cặp. Vảy huyệt nguyên. Mặt lưng màu vàng sáng chạy dọc phần giữa thân và có vài sọc trắng đen quanh thân. Càng về nửa sau của thân, sọc này này càng mờ. Phía sau thân màu nâu đậm hơn. Vùng chẩm không có đen. Dưới mắt có vệt đen nhạt. Có một đường sọc xiên từ mắt đến trên sau mõm và sọc khác dọc cổ. Bụng màu kem nhạt. Đuôi đen phía trên, xám đen phía dưới.

Đặc tính sinh học

Loài rắn này thường sống ở gần những trang trại của nông dân. Chúng thường vào nhà dân để săn trứng gà và chuột. Đôi lúc thấy chúng trườn lên mái nhà gỗ. Thức ăn trong tự nhiên của chúng là thú gặm nhấm nhỏ, chim, ếch nhái, thằn lằn. Một lần con cái đẻ 5 - 12 trứng. Con đực dài đến 1.8 m

Môi trường sinh sống

Ven rừng hoặc trong rừng thường xanh trên núi đất.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sinh cảnh sống bị suy thoái do tác động việc khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài rắn này cũng là đối tượng bị săn bắt để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán, các nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài (tiêu chuẩn D2).

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị y tế · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Đồng Nai
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn sọc vàng là loài gì?

Rắn sọc vàng có tên khoa học Coelognathus flavolineatus (Schlegel, 1837), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài rắn có kích thước lớn con trưởng thành dài đến 2,2m. Đầu hẹp. Mõm dài gấp hai lần mắt. Mắt lớn có đồng tử tròn. Má dài hơi nhỉnh hơn cao. Mắt có 1 vảy trước và 2 vảy sau. Vảy thái dương 2+2. Vảy lưng kết sừng nhẹ, công thức hàng vảy 19:19:17. Vảy môi trên 8 - 11, trong đó vảy thứ 4 và 6 chạm mắt, vảy thứ 6 nối với thái dương. Vảy môi dưới 10, trong đó vảy thứ 4 đến 6 nối với cặp vảy má. Vảy b... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Đồng Nai, Lâm Đồng.

Rắn sọc vàng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn sọc vàng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 5 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen.

Vì sao rắn sọc vàng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sinh cảnh sống bị suy thoái do tác động việc khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài rắn này cũng là đối tượng bị săn bắt để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán, các nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài (tiêu chuẩn D2).

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 14/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ