Aliette 800WG

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Fosetyl-aluminium , hàm lượng 800g/kg. Đã đăng ký sử dụng trên Cải bẹ xanh, Vải, Lúa, Hành, Khoai tây, Hồ tiêu, Hoa hồng, Nho, Dưa hấu, Sầu riêng, Ca cao, Cà chua, Dưa chuột, Bắp cải, Cam, Bưởi, Quýt để phòng trừ Sương mai, Bạc lá, Lở cổ rễ, Mốc sương, Thối quả, Xì mủ.

Số đăng ký
2202/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
26/10/2020 → 10/02/2031
Tổ chức đăng ký
Bayer Vietnam Ltd (BVL)
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Aliette 800WG trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Cải bẹ xanhSương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước 600 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
VảiSương mai0.2%5 ngàyLượng nước: 700-1000 lít/ha Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
LúaBạc lá0.8 – 1.0 kg/ha14 ngàyPhun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 7-10%
HànhSương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước 600 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Khoai tâySương mai1.0 kg/ha14 ngàyPhun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 3-5%
Hồ tiêuLở cổ rễ20 g/8 lít nước14 ngàyPhun 1 lần/ tháng trong mùa mưa.
Hoa hồngSương mai1.0 kg/ha7 ngàyLượng nước 600 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%.
NhoMốc sương0.15%5 ngàyLượng nước: 500- 700 lít/ha. Phun thuốc khi bênh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Dưa hấuSương mai1.0 kg/ha Không xác định vì dùng trước đậu quả Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
Sầu riêngThối quả0.2%1 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
Sầu riêngXì mủ0.2%1 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
Ca caoThối quả0.2%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
Ca caoXì mủ0.2%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
Hồ tiêuChết nhanh0.25%14 ngàyThuốc được xử lý thuốc từ 2-3 lần cách nhau 7-14 ngày khi bệnh bắt đầu xuất hiện.
Cà chuaSương mai1.0 kg/ha3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Dưa chuộtSương mai1.5 kg/ha5 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Bắp cảiSương mai2 kg/ha5 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
CamThối gốc chảy nhựa20 g/1lít5 ngàyCạo sạch vết bệnh sau đó quét dụng dịch thuốc đã pha lên vết bệnh. Thuốc được xử lý lần đầu khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
BưởiThối gốc chảy nhựa20 g/1lít5 ngàyCạo sạch vết bệnh sau đó quét dụng dịch thuốc đã pha lên vết bệnh. Thuốc được xử lý lần đầu khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
QuýtThối gốc chảy nhựa20 g/1lít5 ngàyCạo sạch vết bệnh sau đó quét dụng dịch thuốc đã pha lên vết bệnh. Thuốc được xử lý lần đầu khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Fosetyl-aluminiumFRAC P07
Ethylphosphonates
Phosphonates - cảm ứng bảo vệ cây chủ

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ