Thuốc trị sâu đục bẹ trên lúa

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 43 thuốc đã đăng ký trị sâu đục bẹ trên lúa. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

43Thuốc đã đăng ký
21Hoạt chất
10Nhóm kháng thuốc
3–20Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Sâu đục bẹ rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 6Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl)Abamectin, Emamectin benzoate, Avermectin B1b, Emamectin benzoate (Avermectin B1a
IRAC UNMoA chưa xác địnhMatrine, Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm), Azadirachtin
IRAC 1BỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Quinalphos, Dimethoate, Phenthoate, Profenofos
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Imidacloprid
IRAC 3AĐiều tiết kênh NatriAlpha-cypermethrin, Cypermethrin, Permethrin
IRAC 1AỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Fenobucarb
IRAC 13Tách đôi phosphoryl hóa oxyChlorfenapyr
IRAC 5Cảm ứng thụ thể nAChR Site ISpinetoram
IRAC 22AChặn kênh natri phụ thuộc điện ápIndoxacarb
IRAC 11APhá hủy niêm mạc ruột giữa côn trùngBacillus thuringiensis

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lúa.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Actimax 50WG
Công ty CP Hợp Trí Summit
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)0.2 - 0.25 kg/ha7 ngàyGHS 4
Agassi 55EC
Công ty TNHH Hóa chất và TM Trần Vũ
Abamectin 54g/l + Azadirachtin 1g/l100-150 ml/ha7 ngàyGHS 3
Ajisuper 0.5SL
Công ty CP thuốc BVTV Việt Trung
Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm)0.3 – 0.6 lít/ha5 ngàyGHS 5
Amara 55EC
Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng
Abamectin 50 g/l + Matrine 5 g/l0.15 – 0.2 lít/ha7 ngàyGHS 5
B thai 136EC
Công ty CP VTNN Tiền Giang
Abamectin 36g/l + Alpha-cypermethrin 100g/l0.15 - 0.25 lít/ha7 ngàyGHS 3
Bafurit 5WG
Công ty TNHH Nông Sinh
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)60 – 100 ml/ha3 ngàyGHS 4
Carbamec 75EC
Công ty CP Khoa học Công nghệ cao American
Abamectin125 ml/ha7 ngàyGHS 3
Chlorferan 240SC
Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến
Chlorfenapyr (min 94%)0.3 lít/ha7 ngàyGHS 4
Dylan 2EC
Công ty CP Nicotex
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)150-200 ml/ha5 ngàyGHS 5
Ema 5EC
Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng
Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm)60 – 100 ml7 ngàyGHS 5
Emaben 3.6WG
Công ty CP Nông Nghiệp HP
Emamectin benzoate60 - 80 g/ha7 ngàyGHS 4
Emicide 105EC
Công ty TNHH TM Tân Thành
Abamectin 15g/l + Imidacloprid 90g/l250 – 375 ml/ha14 ngày
Eska 250EC
Công ty CP Nông Nghiệp HP
Emamectin benzoate 5g/l + Petroleum oil 245g/l250 - 300 ml/ha7 ngàyGHS 5
Fanty 3.6EC
Công ty TNHH TM SX Thôn Trang
Abamectin80 – 120 ml/ha7 ngàyGHS 4
Haihamec 3.6EC
Công ty TNHH SX TM Hải Hằng
Abamectin0.15 lít/ha7 ngàyGHS 4
Kinalux 25EC
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Quinalphos (min 70%)1.0 - 1.5 l/ha20 ngàyGHS 3
Miktin 3.6EC
Công ty CP TM BVTV Minh Khai
Abamectin200 – 300 ml/ha5 ngàyGHS 4
Miktox 2.0EC
Công ty CP TM BVTV Minh Khai
Abamectin 1.8% + Matrine 0.2%120-150 ml/ha5 ngàyGHS 4
Newgreen 2.0EC
Công ty TNHH TM Thái Phong
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)0.15 - 0.20 lít/ha7 ngàyGHS 5
Newsodant 5.5EC
Công ty TNHH TM SX Khánh Phong
Abamectin140 ml/ha7 ngàyGHS 3
Nimbus 6.0EC
Công ty TNHH VT BVTV Phương Mai
Abamectin60 - 120 ml/ha7 ngàyGHS 3
Nitox 30EC
Công ty Cổ phần Nicotex.
Cypermethrin 3.0% + Dimethoate 27.0%0.4 – 0.6 lít/ha10 ngàyGHS 4
Novimec 3.6EC
Công ty CP Nông Việt
Abamectin200 - 250 ml/ha7 ngàyGHS 3
Profast 210EC
Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd
Alpha-cypermethrin 10g/l + Profenofos 200g/l1.2 - 1.5 lít/ha7 ngàyGHS 4
Promectin 5.0EC
Công ty CP Nông Việt
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)80 - 150 ml/ha7 ngày
Quiafos 25EC
Công ty CP Đồng Xanh
Quinalphos (min 70%)1.0 - 1.2 l/ha14 ngàyGHS 3
Radiant® 60SC
Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam
Spinetoram (min 86.4%)0.2 - 0.3 lít/ha3 ngàyGHS 5
Reasgant 3.6EC
Công ty TNHH Việt Thắng
Abamectin150 – 250 ml/ha7 ngàyGHS 4
Redconfi 30EC
Công ty CP thuốc BVTV Việt Trung
Emamectin benzoate 29g/l + Matrine 1g/l0.1 – 0.2 lít/ha5 ngày
Redsuper 39EC
Công ty CP Vagritex
Abamectin80 - 150 ml/ha5 ngàyGHS 3
Rholam Super 50SG
Công ty CP Nông dược Nhật Việt
Emamectin benzoate 48g/kg + Matrine 2g/kg100 – 200 g/ha7 ngàyGHS 4
Sarkozy 0.3EC
Công ty TNHH Thuốc BVTV Liên doanh Nhật Mỹ
Azadirachtin0.2 - 0.5 lít/ha5 ngàyGHS 5
Sau tiu 3.6EC
Công ty CP TST Cần Thơ
Abamectin0.2 lít/ha7 ngàyGHS 3
Shieldkill 200SC
Công ty TNHH TM và SX Ngọc Yến
Emamectin benzoate 50g/l + Indoxacarb 150g/l0.12 lít/ha7 ngàyGHS 4
Silsau 10WP
Công ty TNHH ADC
Abamectin80 -100 g/ha7 ngàyGHS 4
Silsau 6.5EC
Công ty TNHH ADC
Abamectin110-140 ml/ha7 ngàyGHS 3
Tasieu 1.9EC
Công ty TNHH Việt Thắng
Emamectin benzoate0.2 – 0.3 lít/ha7 ngàyGHS 5
Terin 50EC
Công ty TNHH TM Tân Thành
Permethrin400 ml/ha7 ngàyGHS 4
Tikrice 25EC
Công ty CP XNK Thọ Khang
Abamectin 5g/l + Petroleum oil 245g/l200 - 500 ml/ha3 ngàyGHS 4
Tridan 21.8WP
Công ty CP Kỹ thuật công nghệ Klever
Abamectin 1.8g/kg + Bacillus thuringiensis 20g/kg (1010bt/g)0.5 kg/ha3 ngàyGHS 5
Vetsemex 40EC
Công ty CP Nông dược Việt Nam
Abamectin 37g/l + Imidacloprid 3g/l0.125 - 0.2 lít/ha7 ngàyGHS 3
Vimatox 1.9EC
Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam
Emamectin benzoate1.0 lít/ha7 ngàyGHS 5
Viphensa 50EC
Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam
Fenobucarb 20 % + Phenthoate 30 %1.0 – 2.0 lít/ha14 ngàyGHS 4
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị sâu đục bẹ trên lúa, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 20 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ