Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ sâu, hoạt chất Chlorfenapyr , hàm lượng 240 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lúa, Điều, Hoa mai, Hoa hồng, Đậu tương để phòng trừ Sâu cuốn lá, Bọ trĩ, Nhện gié, Sâu đục bẹ, Sâu đục thân, Sâu xanh.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Chlorferan 240SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lúa | Sâu cuốn lá | 0.2-0.3 lít/ha | 7 ngày | Lượng nước 400-500 lít /ha. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2 |
| Điều | Bọ trĩ | 0.03-0.04% | 7 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi bọ trĩ xuất hiện gây hại |
| Lúa | Nhện gié | 0.25 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi tỷ lệ dảnh bị hại khoảng 5-10% |
| Lúa | Sâu đục bẹ | 0.3 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc sau khi bướm rộ 5-7 ngày |
| Lúa | Bọ trĩ | 0.25 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 3-5 con/ lá |
| Lúa | Sâu đục thân | 0.3 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc sau khi bướm rộ 5-7 ngày |
| Hoa mai | Bọ trĩ | 0.3 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 3-5 con/ lá |
| Hoa hồng | Sâu xanh | 0.3 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2 |
| Đậu tương | Dòi đục lá | 0.2-0.3 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc ngay sau khi trồng từ 5-10 ngày |
Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Chlorferan 240SC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Anh đào Acerola | 99 |
Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Cơ chế tác động |
|---|---|---|
| Chlorfenapyr | IRAC 13 13 - Pyrroles/Dinitrophenols/Sulfluramid | Tách đôi phosphoryl hóa oxy |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |