Terin 50EC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Permethrin , hàm lượng 50% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Lúa, Điều, Cà phê để phòng trừ Bọ xít, Sâu đục bẹ, Sâu cuốn lá, Bọ xít muỗi, Rệp sáp.

Trạng thái: Đang sử dụng. Giấy chứng nhận đăng ký đã hết hạn. Thuốc thuộc diện chỉ được tiếp tục buôn bán, sử dụng hết lượng còn tồn theo thời hạn quy định, không được sản xuất, nhập khẩu mới.
Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
5825/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
— → —
Dạng thuốc
EC Nhũ dầu — pha với nước tạo nhũ tương
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH TM Tân Thành
Độ độc
GHS - Nhóm 4: Ít độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Terin 50EC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
LúaBọ xít400 ml/ha7 ngàyLượng nước phun 400- 500 lít/ha. Phun khi bọ xít xuất hiện gây hại
LúaSâu đục bẹ400 ml/ha7 ngàyLượng nước phun 400- 500 lít/ha.Phun khi mật độ sâu tuổi 1-2 khoảng 3-5 con/m2.
LúaSâu cuốn lá0.3 lít/ha7 ngàyLượng nước phun 400 – 500 lít/ha. Phun thuốc khi sâu cuốn lá tuổi 1-2
ĐiềuBọ xít muỗi0.15%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ đọt bị hại khoảng 5%
Cà phêRệp sáp0.15%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi mật độ rệp khoảng 5-7 con/ chùm quả

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Terin 50EC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Permethrin — ADI 0,05 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Bấp cải xa voa5
Bí mùa đông0,5
Bí mùa hè0,5
Bông lơ xanh2
Bột lúa mì0,5
Cà chua1
Cà rốt0,1
Cà tím1
Các loại bắp cải5
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,1
Các loại gia vị0,05
Các loại nho2
Các loại ớt1
Các loại quả có hạt2
Cải bẹ trắng (dạng pe-tsai)5
Cải Brussels1
Cải xoăn (bao gồm cả cải thân cao thẳng)5
Cám lúa mì chưa chế biến5
Cần tây2
Củ cải đường0,05
Củ cải ngựa0,5
Củ cải ri Nhật Bản/ Củ cải Nhật bản0,1
Dầu đậu tương thô0,1
Dầu hạt cây bông0,1
Dầu hạt hướng dương ăn được1
Dầu hạt hướng dương thô1
Dâu tây1
Dưa chuột0,5
Dưa chuột ri0,5
Đậu (khô)0,1
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)0,1
Đậu thường (quả và/hoặc hạt non)1
Đậu tương (khô)0,05
Hành hoa0,5
Hạnh nhân0,1
Hạt cà phê0,05
Hạt cải dầu0,05
Hạt cây bông0,5
Hạt dẻ cười0,05
Hạt hướng dương1
Hạt lạc0,1
Hạt ngũ cốc2
Hoa bia khô50
Hoa lơ0,5
Khoai tây0,05
Lúa mì chưa rây2
Mầm lúa mì2
Măng tây1
Nấm0,1
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,1
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,1
Ớt ta khô10
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,5
Quả dạng táo2
Quả dâu đen (dâu ta)1
Quả kiwi2
Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng2
Quả lý gai2
Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm)1
Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ1

Còn 10 dòng nữa — xem đầy đủ tại trang hoạt chất Permethrin.

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
PermethrinIRAC 3A
3A - Pyrethroids/Pyrethrins
Điều tiết kênh Natri

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ