Hạch toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 113 – Tiền đang chuyển. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 112, 244 | 111 | Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng hoặc đem ký quỹ |
| 112 | 111 | Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng |
| 113 | 111 | Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng,... nhưng chưa nhận được giấy báo Có |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)
-
3.8. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng hoặc đem ký quỹ, ký cược, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạnNợ TK 244 - Ký quỹ, ký cượcCó TK 111 - Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)
-
3.4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạnCó TK 111 - Tiền mặt
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển (1 bút toán)
-
3.2. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng,... nhưng chưa nhận được giấy báo Có, ghi:Nợ TK 113 - Tiền đang chuyểnCó TK 111 - Tiền mặt
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tiền và tương đương tiền
| Nghiệp vụ | Số bút toán |
|---|---|
| Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái | 13 |
| Hạch toán tiền đang chuyển | 3 |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 113 – Tiền đang chuyển.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản