Hạch toán cho vay và thu hồi khoản cho vay theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ cho vay và thu hồi khoản cho vay, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (2 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111 | 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344 | Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tạm ứng |
| 112 | 128, 131, 136, 141, 244, 344 | Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tạm ứng |
| 121, 128, 221, 222, 228, 635 | 111, 112, 515 | Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)
-
3.5. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tạm ứng, ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtCó TK 128Có TK 131Có TK 136Có TK 138Có TK 141Có TK 244Có TK 344
Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)
-
3.6. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tạm ứng, ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi không kỳ hạn; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi không kỳ hạn, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạnCó TK 128Có TK 131Có TK 136Có TK 141Có TK 244Có TK 344
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (1 bút toán)
-
h) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ:Nợ TK 121 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 128 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 221 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 222 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)Có TK 111 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)Có TK 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)Có TK 111 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)Có TK 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán cho vay và thu hồi khoản cho vay ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán cho vay và thu hồi khoản cho vay ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán cho vay và thu hồi khoản cho vay là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán cho vay và thu hồi khoản cho vay theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: đầu tư tài chính
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản