Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 136 – Phải thu nội bộ (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (4 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111 | 515, 711, 3331 | Khoản phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính |
| 112 | 515, 711, 3331 | Khoản phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính |
| 136 | 515 | Lãi tiền gửi ngân hàng do tạm thời chưa sử dụng vốn đầu tư do các BQLDA đầu tư c… |
| 136 | 511, 515, 711 | Kho nhận doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính |
| 515 | 911 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để x… |
| 515, 711 | 911 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và c… |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →