Hạch toán chiết khấu thương mại cho khách hàng theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho khách hàng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 131 – Phải thu của khách hàng (2 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 521, 333 | 131 | Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại |
| 511 | 521 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại |
| 521, 3331 | 111, 112, 131 | Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán)
-
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì doanh nghiệp phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thuNợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)
-
3.17. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán)
-
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thuNợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)Có TK 111Có TK 112Có TK 131
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 4 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán chiết khấu thương mại cho khách hàng ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán chiết khấu thương mại cho khách hàng ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán chiết khấu thương mại cho khách hàng là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chiết khấu thương mại cho khách hàng theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: doanh thu và thu nhập
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản