Vườn quốc gia Phú Quốc

Vườn quốc gia Phú Quốc
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 31.422 ha
Thành lập năm 2002
UBND tỉnh An Giang
216 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Phú Quốc là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn An Giang, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 31.422 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.786 ha, phân khu phục hồi sinh thái 22.603 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 33 ha.

Khu vực được xác lập theo 48/2002/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kiên Giang, ngày 07/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh An Giang.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 216 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc thành Vườn quốc gia Phú Quốc.

Vườn quốc gia Phú Quốc thuộc vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang được công nhận ngày 27/10/2006.

Với tổng diện tích trên 31.422ha, Vườn Quốc gia Phú Quốc được chia thành 3 phân khu chức năng, đó là: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (8.786 ha), phân khu phục hồi sinh thái (22.603 ha) và phân khu hành chính – dịch vụ – nghiên cứu khoa học (33ha).

Hệ thực vật ở Vườn Quốc gia Phú Quốc khá phong phú. Thảm thực vật ở đây chủ yếu là rừng thường xanh mọc trên địa hình đồi núi thấp với tổng số lượng lên tới vài trăm loài, bao gồm: các loài cây đại mộc (tràm, đậu, vên vên, dầu song nàng, dầu cát, cầy, dẻ, săng sót, da, bứa,…), các loài phong lan quý (Lan Vân Hài, Ái Lan Lá Đẹp, Âm Lan Núi…), các loài dược thảo quý (hà thủ ô, bí kỳ nam, cam thảo, nhân trần, đỗ trọng, sa nhân…) và một số loài sống ký sinh khác (phong lan, dương xỉ, dây leo bông trắng…).

Bên cạnh một hệ thực vật phong phú, hệ động vật ở đây cũng rất đa dạng bao gồm: 30 loài thú, trong đó 5 loài được ghi vào sách Đỏ Việt Nam như: sói rừng, khỉ bạch, vượn pillê…; 200 loài chim với 4 loài được ghi vào danh mục Đỏ của tổ chức IUCN và 3 loài ghi vào sách Đỏ Việt Nam; 50 loài bò sát, trong đó 9 loài được ghi vào danh mục IUCN và 18 loài ghi vào sách Đỏ trong nước…

Phần biển của Phú Quốc cũng rất đa dạng với các rạn san hô có hình dáng, kích cỡ khác nhau lung linh, lấp lánh trong nước biển. Nơi đây có gần 100 loài san hô cứng, gần 20 loài san hô mềm và 62 loài rong biển. Thêm vào đó, Khu hệ cá trong các rạn san hô biển cũng rất dồi dào với các loài cá mú, cá bướm và một số loài khác, trong đó, có một số loài rất quan trọng và quí hiếm như: trai tai tượng, ốc đun cái, đồi mồi, bò biển (dugong)… Với hệ sinh thái rừng và biển phong phú, Vườn Quốc gia Phú Quốc là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của nước ta. Hiện nay, Vườn Quốc gia Phú Quốc đang được bảo tồn, phát triển và tiếp tục nhân giống, sưu tầm những loài động vật hoang dã, quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Phú Quốc
Vườn quốc gia Phú Quốc

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Phú Quốc

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia09100011.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND tỉnh An Giang
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Kiên Giang
Văn bản xác lập48/2002/QĐ-UBND — Quyết định thành lập Vườn quốc gia Phú Quốc
Ngày ban hành07/07/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Cửu Long
Toạ độ trung tâm10.245759, 104.040942

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích31.422 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt8.786 ha
Phân khu phục hồi sinh thái22.603 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ33 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
467/BC-SNNMTBáo cáo về việc sơ kết tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050UBND tỉnh An Giang30/10/2025
55/BC-VQGPQBáo cáo về việc cung cấp thông tin làm cơ sở xây dựng báo cáo sơ kết tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050UBND tỉnh An Giang02/09/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
2176/QĐ-UBNDQuyết định Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Kiên Giang28/08/2022
48/2002/QĐ-UBQuyết định thành lập Vườn quốc gia Phú QuốcUBND tỉnh Kiên Giang07/07/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cá sấu hoa càCrocodylus porosusEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênLC - Ít quan tâmNhóm IB
Thiên tuế biểnCycas edentata deCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài chaiPaphiopedilum callosumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng Nhật BảnTachyspiza gularisAvesNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisAvesEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vên vênAnisoptera costataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Cánh sétDendrobium ochraceumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Phiếm đờn hai thuỳDendrobium bilobulatumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba gạc lá mỏngRauvolfia micranthaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cua đinhAmyda cartilagineaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bướm phượng cánh chim HelenaTroides helenaInsectaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Nai xámCervus unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Giền trắngXylopia pierreiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Lệ dươngAeginetia indicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Túi thơ gótGastrochilus calceolarisLiliopsidaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Kỳ namHydnophytum formicarumMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Săng đàoHopea ferreaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Voọc bạc đông dươngTrachypithecus germainiMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
YểngGracula religiosaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Luân thùySpirolobium cambodianumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Sơn TiênGluta lacciferaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc đỏCallosciurus finlaysoniiMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
66 loài

… và 26 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
51 loài
  • Ambassis interrupta Bleeker, 1852 — Cá sơn gai dài
  • Ambassis kopsi Bleeker, 1858 — Cá sơn kops
  • Ambassis vachellii Richardson, 1846 — Cá sơn vachelli
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Apogon hyalosoma Bleeker, 1852 — Cá sơn biển vây trong
  • Betta prima Kottelat, 1994 — Cá lia thia ấp miệng
  • Butis amboinensis (Bleeker, 1853) — Cá bống cầu amboi
  • Butis butis(Hamilton, 1822) — Cá bống cầu, cá bống chân
  • Butis cf. koilomatodon (Bleeker, 1849) — Cá bống cửa
  • Caranx cf. ignobilis (Forsskal, 1775) — Cá háo, cá vẫu
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá tràu chó, cá trèo đồi
  • Channa lucius (Buvier, 1831) — Cá dầy
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc
  • Chaudhuria caudata
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Cyclocheilichthys apoogon (Valenciennes, 1842) — Cá ba ký, cá cốc
  • Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá lòng tong sát
  • Gerres erythrourus (Bloch, 1791) — Cá món vây vàng
  • Gerres filamentosus Cuvier, 1829 — Cá móm gai dài
  • Gerres oblongus Cuvier, 1830 — Cá món mình dài
  • Gobiopterus chuno
  • Hypoatherina cf. valenciennei (Bleeker, 1853) — Cá suốt
  • Kryptopterus macrocephalus (Bleeker, 1858) — Cá trèn lá đầu to
  • Leiognathus equulus (Forsskal, 1775) — Cá liệt lớn
  • Monodactylus cf. argenteus(Linnaeus, 1758) — Cá chin khoang
  • Nuchequula gerreoides (Bleeker, 1851) — Cá liệt chấm lưng
  • Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) — Cá Trèn Bầu
  • Ophiocara porocephala (Valenciennes, 1837) — Cá bống sộp
  • Oryzias javanicus (Bleeker, 1854) — Cá sóc java
  • Oryzias minutilus Smith, 1945 — Cá sóc nam
  • Osteochilus hasseltii (Valenciennes, 1842) — Cá mè lúi
  • Parachela maculicauda (Smith, 1934) — Cá tựa mai
  • Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790) — Cá căng răng nâu
  • Phenacostethus smithi Myers, 1928 — Cá priapium smith
  • Plotosus canius Hamilton, 1822 — Cá ngát
  • Puntius rhombeus Kottelat, 2000 — Cá mè đất
  • Rasbora cf. subtilis Roberts, 1989
  • Rasbora pauciperforata Weber & de Beaufort — cá lòng tong chỉ vàng
  • Rasbora paucisqualis Ahl,1935 — Cá lòng tong vảy lớn
  • Rasbora paviana Tirant, 1885 — Cá lòng tong pavi

… và 11 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
50 loài

… và 10 loài khác trong lớp này.

Mammalia
23 loài
Amphibia
11 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
  • Theloderma stellatum Taylor, 1962 — Ếch cây sần taylo
Chưa phân lớp
10 loài
Liliopsida
3 loài
Insecta
1 loài
Pezizomycetes
1 loài
  • Cookeina speciosa
Reptilia
1 loài
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt8.053 ha798
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú MỹDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha298
Danh thắng Núi SamDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.487 ha0
Di tích Danh thắng Mũi NaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia17 ha0
Danh thắng Hòn ChôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia3.000 ha0
Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên GiangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt1.188.106 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Núi SamDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Trà SưDi sản thiên nhiên cấp tỉnh845 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Tân TuyếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh256,39 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Hòn ChôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Phú Quốc ở đâu?

Vườn quốc gia Phú Quốc nằm trên địa bàn An Giang.

Vườn quốc gia Phú Quốc rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 31.422 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.786 ha; phân khu phục hồi sinh thái 22.603 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 33 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phú quốc?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 216 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (66 loài), Actinopterygii (51 loài), Magnoliopsida (50 loài), Mammalia (23 loài), Amphibia (11 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Phú Quốc được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 48/2002/QĐ-UBND — Quyết định thành lập Vườn quốc gia Phú Quốc, do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 467/BC-SNNMT Báo cáo về việc sơ kết tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 55/BC-VQGPQ Báo cáo về việc cung cấp thông tin làm cơ sở xây dựng báo cáo sơ kết tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2176/QĐ-UBND Quyết định Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 48/2002/QĐ-UBND — Quyết định thành lập Vườn quốc gia Phú Quốc.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ