Rắn nguyễn văn sáng (Colubroelaps nguyenvansangi)

Colubroelaps nguyenvansangi Orlov, Kharin, Ananjeva, Thien Tao & Quang Truong, 2009

Tên địa phương: Rắn hổ nước Nguyễn Văn Sáng
Mã định danh quốc gia: 5ZPW6.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Rắn nguyễn văn sáng có tên khoa học Colubroelaps nguyenvansangi Orlov, Kharin, Ananjeva, Thien Tao & Quang Truong, 2009, thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đây là loài rắn rất mảnh, nhỏ. Cơ thể hình tròn thon dài, chiều dài tổng thể khoảng 500mm (chiều dài mõm-huyệt 393mm, chiều dài đuôi từ huyệt đến chóp 107mm). Loài rắn này rất giống với các loài rắn elapid thuộc phân họ Elapinae (Calliophis, Maticora, Sinomicrurus) nhưng không có răng nanh và tuyến nọc độc. Đầu nhỏ xíu, tròn và ngắn, không phân biệt rõ với thân, hơi lõm theo chiều lưng bụng và được bao phủ bởi các tấm chắn lớn đều đặn. Mắt rất nhỏ với con ngươi tròn. Không có tấm chắn loreal. Vảy lưng đồng nhất, hình thoi, hình ngói, nhẵn; Số hàng vảy quanh thân gần như bằng nhau dọc theo toàn bộ chiều dài cơ thể (Sq1 — 15, Sq2 — 15, Sq3 — 15, Sq quanh hậu môn — 13); tấm hậu môn chia làm hai phần. Xương hàm trên hơi cong, dài, dài hơn xương khẩu cái và hầu như không ngắn hơn xương cánh bướm; nó nằm ở vị trí xa về phía trước phía sau xương khẩu cái trên mặt phẳng ngang, hướng xa về phía sau dưới hốc mắt và nối với xương trán trước ở một khoảng cách lớn so với đầu trán của nó. Xương khẩu cái có mỏm ngoài, nối với mỏm trong của xương hàm trên. Xương cánh bướm có hốc hình tam giác cho xương khẩu cái; tương ứng, xương khẩu cái có phần nhô ra hình tam giác cho phần dưới của xương cánh bướm. Xương hàm trên có 14 răng, không phát triển dị răng; không có khe hở giữa các răng. Xương khẩu cái có 7 răng, xương cánh bướm — 7 răng, răng — 12 (phải) và 12 (trái). Xương trán hình bầu dục, tròn rộng. Xương đỉnh đầu gần như hình chữ nhật theo chiều ngang. Xương vuông hướng xuống dưới và về phía trước, nối liền với xương cánh bướm. Có 279 đốt sống thân và 83 đốt sống đuôi. Mỏm xương chỉ phát triển ở các đốt sống thân phía trước.

Đặc tính sinh học

Loài đặc hữu này thường sinh sống trong các khu rừng thường xanh trên núi đất thấp, đặc biệt là các khu vực có thảm mục thực vật phong phú. Chúng có lối sống chui rúc, ẩn nấp dưới lớp lá khô mục và trong đất nên rất khó phát hiện ngoài tự nhiên. Thức ăn yêu thích thường là kiến, mối cùng ấu trùng của chúng. Các loài bọ cánh cứng nhỏ và nhện.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp, thường ẩn mình dưới lớp lá mục.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lâm Đồng và Bình Phước; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đồng Nai
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Rắn sọc vàngCoelognathus flavolineatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn nguyễn văn sáng là loài gì?

Rắn nguyễn văn sáng có tên khoa học Colubroelaps nguyenvansangi Orlov, Kharin, Ananjeva, Thien Tao & Quang Truong, 2009, thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia. Đây là loài rắn rất mảnh, nhỏ. Cơ thể hình tròn thon dài, chiều dài tổng thể khoảng 500mm (chiều dài mõm-huyệt 393mm, chiều dài đuôi từ huyệt đến chóp 107mm). Loài rắn này rất giống với các loài rắn elapid thuộc phân họ Elapinae (Calliophis, Maticora, Sinomicrurus) nhưng không có răng nanh và tuyến nọc độc. Đầu nhỏ xíu, tròn và ngắn, không phân biệt rõ với thân, hơi lõm theo chiều lưng bụng và đượ... Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Nai, Lâm Đồng.

Rắn nguyễn văn sáng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn nguyễn văn sáng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Tà Đùng.

Vì sao rắn nguyễn văn sáng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lâm Đồng và Bình Phước; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 14/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ