Hebius andreae Ziegler & Le, 2006
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
Rắn sãi an-d-re-a có tên khoa học Hebius andreae Ziegler & Le, 2006, thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
Loài rắn có kích thước nhỏ, thân và đuôi mảnh. Đuôi hình trụ, chót nhọn. Đường kính mắt nếu nhô ra trước chạm vào đường giáp vảy đầu tiên và thứ hai của môi trên. 1 vảy má. 1 vảy trước mắt. 3 vảy sau mắt. Một vảy trước được theo sau bởi một vảy sau thái dương. 9 vảy môi trên, trong đó vảy thứ tư đến thứ sáu chạm mắt, vảy thứ tám lớn nhất. 9 vảy môi dưới, trong đó cặp đầu tiên nối với cằm. vảy sau cằm dài hơn trước cằm, tách biệt nhau bằng vảy họng. 179 vảy bụng (+ 2 vảy trước bụng). Vảy huyệt chia đôi. 99 vảy dưới đuôi, phân chia. Vảy lưng 19 - 19 - 17 hàng vảy có gờ (ngoại trừ hàng vảy ngoài cùng trước thân). Răng hàm trên 34, sắp xếp thành dãy liên tục, hai cái sau cùng nở rộng nhất. Không có răng hàm dưới. Cơ quan bán sinh dục đơn, có rãnh tinh dịch không rẽ nhánh. Cơ quan sinh dục ngoài được phủ bởi những gai nhỏ, ngoại trừ một gai đơn, nỏ rộng mạnh ngay cạnh rãnh tinh dịch ở đáy cơ quan bán sinh dục và những gai kích thước trung bình sắp xếp không quy luật bao quanh chiều ngang cơ quan sinh dục ở vùng Lưng màu nâu ô lưu, có vằn sọc viền đen nhạt trước và sau mắt. Đầu và cổ có vệt viền đen nhạt màu. Thân có những sọc ngang viền đen nhạt từ phía trước đến vùng giữa rồi chuyển thành những đốm nhạt nhỏ tạo thành đường kẻ lưng bên ở cuối đáy đuôi. Bụng sáng, phía mặt bên có đốm thâm ở vùng trước thân.
Sống ở độ cao thấp từ 200 đến 400m trong các khu rừng thường xanh núi cao ẩm và lạnh. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Loài mới được phát hiện và công bố năm 2006. Tên loài được đặt theo tên của Andrea Ziegler để ghi nhận sự kiên nhẫn và hỗ trợ của bà trong suốt thập kỷ nghiên cứu về bò sát, lưỡng cư ở Việt Nam.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá vôi.
Rất hiếm gặp, mới chỉ ghi nhận 1 mẫu vật ở Phân bố ở Việt nam và 1 mẫu vật ở tỉnh Khăm Muộn (Lào). loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng mở rộng của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sãi op-ta | Hebius optatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đốm tím | Archelaphe bella | — | — | Nhóm IIA |
| Rắn nguyễn văn sáng | Colubroelaps nguyenvansangi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — |
| Rắn sọc vàng | Coelognathus flavolineatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn rào bua-rê | Boiga bourreti | — | EN - Nguy cấp | — |