Khu dự trữ sinh quyển Langbiang

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 275.439 ha

Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng.

Tổng diện tích 275.439 ha. Trong đó vùng lõi 34.943 ha, vùng đệm 72.232 ha, vùng chuyển tiếp 168.264 ha.

Giới thiệu

Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang cũng là KDTSQ đầu tiên tại vùng đất Tây Nguyên hùng vĩ và giàu có về đa dạng sinh học vào bậc nhất của nước ta hiện nay. KDTSQ thế giới Langbiang có diện tích 275.439 ha, trong đó: vùng lõi 34.943 ha, vùng đệm 72.232 ha và vùng chuyển tiếp 168.264 ha nằm trên địa bàn hành chính của Huyện Lạc Dương, TP Đà Lạt, một phần của các huyện Đam Rông, Đức Trọng, Lâm Hà và huyện Đơn Dương.

Vùng lõi của KDTSQ thế giới Langbiang cũng là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc gia(VQG) Bidoup – Núi Bà thành lập theo Quyết số 1240/QĐ-TTg ngày 19/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Ở vùng lõi của khu DTSQ thế giới Langbiang, các hoạt động đều hướng tới ưu tiên cho bảo tồn đã và đang được thực hiện nhằm bảo tồn nguyên vị ở cấp độ hệ sinh thái, bảo tồn loài và nguồn gen đặc hữu quý hiếm với sự hỗ trợ của các nhà khoa học trong nước và quốc tế thông qua các chương trình, dự án của VQG Bidoup – Núi Bà.

Vùng đệm của KDTSQ bao gồm các vùng kế cận với vùng lõi, đóng góp vào các hoạt động bảo tồn ở vùng lõi. Diện tích vùng đệm bao gồm phần còn lại của VQG Bidoup – Núi Bà, các khu rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim, Rừng phòng hộ đầu nguồn Serepok, rừng phòng hộ cảnh quan Lâm Viên…vùng đệm có vai trò hỗ trợ cho bảo tồn ở vùng lõi, đồng thời phát triển các mô hình kinh tế thân thiện với môi trường. Vùng đệm còn là nơi sinh sống của người K’Ho, cư dân bản địa lâu đời với những nét văn hóa đặc trưng trong đó có văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. Các bản sắc văn hóa bản địa đang được bảo tồn và phát triển.

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00020421.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiDi sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích275.439 ha
Vùng lõi34.943 ha
Vùng đệm72.232 ha
Vùng chuyển tiếp168.264 ha

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia20.937,70 ha1.445
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt64.800 ha819
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc gia17.823 ha725
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia35.377 ha7
Thắng cảnh Thác PrennDi sản thiên nhiên cấp quốc gia160 ha0
Danh lam thắng cảnh Bàu TrắngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia19.419 ha0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ HàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Thác Hang CọpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang ở đâu?

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang nằm trên địa bàn Lâm Đồng.

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 275.439 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: vùng lõi 34.943 ha; vùng đệm 72.232 ha; vùng chuyển tiếp 168.264 ha.

Khu dự trữ sinh quyển Langbiang có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
Cập nhật từ nguồn: 29/05/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ