Calidris tenuirostris (Horsfield, 1821)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rẽ lớn ngực đốm có tên khoa học Calidris tenuirostris (Horsfield, 1821), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Kích thước cơ thể: 28-29.5 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân xám điểm các sọc đen rõ rệt, đầu, cổ và ngực trên xám nhạt với các sọc đen, hai bên ngực và sườn điểm các chấm xám đen, viền mắt, cổ họng, bụng và phần dưới đuôi trắng nhạt, mỏ đen và hơi cong xuống phía dưới. Khi bay: Phần cánh sơ cấp phía trên đen, phần trên gốc đuôi trắng tương phản với đuôi đen nhạt, phần dưới cánh trắng. Con non: Giống Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng từ đầu đến thân có nhiều các sọc đen hơn, hai bên vai đen nâu với các sọc trắng nhạt, phần ngực có nhiều các chấm đen hơn.
Loài di cư, trú đông tương đối phổ biến.
Sống tại các bãi bùn, cát ven biển, thỉnh thoảng ghi nhận tại các ao nuôi trồng thủy sản ven biển.
Sống theo đàn từ trung bình đến lớn ( có thể lên đến 2000-3000 cá thể).
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |