Tringa glareola Linnaeus, 1758
Choắt đốm đen có tên khoa học Tringa glareola Linnaeus, 1758, thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 17 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Trị, Ninh Bình và 9 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 14 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 18.5-21 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Phần trên cơ thể nâu tối điểm các chấm lớn màu vàng da bò nhạt, phía trước cổ và phần ngực trên điểm các sọc mờ, mỏ thẳng, viền mắt trắng nhạt rộng, chân xanh vàng nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành nhưng phần trên cơ thể và cánh nâu hơn điểm các chấm vàng da bò rõ và dầy hơn, các sọc trên cổ và ngực trên rõ ràng hơn.
Loài di cư, trú đông phổ biến.
Sống tại các vùng đầm lầy, ruộng lúa ngập nước, bờ hồ, các con sông lớn, phân bố lên đến độ cao 800 m.
Sống theo đàn trung bình đến lớn.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hà Nội |
| Bắc Ninh |
| Lạng Sơn |
| Hưng Yên |
| Hải Phòng |
| Quảng Trị |
| Ninh Bình |
| Huế |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | An Giang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ lớn ngực đốm | Calidris tenuirostris | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |