Cò lạo ấn độ (Mycteria leucocephala)

Mycteria leucocephala (Pennant, 1769)

Mã định danh quốc gia: 44ZJB.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Cò lạo ấn độ có tên khoa học Mycteria leucocephala (Pennant, 1769), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 11 tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp và 3 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 93-102 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn thân trắng hồng tương phản với phần cánh trung, sơ cấp và viền ngực đen, đuôi đen, da mặt và đầu nâu đỏ, mỏ dài hồng nhạt với phần đầu mỏ hơi cong, cổ vàng hung, chân nâu đỏ. Con non: Đầu và cổ nâu xám với các viền trắng nhỏ, phần da mặt và đầu đậm hơn, phần trắng phía dưới cơ thể đậm hơn.

Đặc tính sinh học

Loài định cư tương đối hiếm. Thường di chuyển kiếm ăn theo nhóm nhỏ từ 5-15 cá thể. Sinh sản từ tháng 11-5, thường đẻ 2-5 trứng. Tổ thường làm tập đoàn trong các sân chim lớn

Sống bầy đàn, thường kiếm ăn theo nhóm nhỏ đến lớn (50-80 cá thể) tại các khu vực đất ngập nước.

Môi trường sinh sống

Các vùng bãi bùn, hồ lớn, rừng đầm lầy nước ngọt, thỉnh thoảng ghi nhận tại các vùng trồng lúa nước, ao nuôi trồng thuỷ hản sản ven biển.

Tình trạng sinh sống

Số lượng loài đang bị giảm sút, ngay cả ở vùng rừng tràm U Minh là nơi tập trung số lượng cao những năm trước đây cũng rất khó gặp. Nguyên chân chín bởi các vùng bãi lầy, đất ngập nước là nơi kiếm ăn bị mất dần do mở rộng đất nông nghiệp, nơi làm tổ là các rừng tràm thường bị cháy

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú MỹDi sản thiên nhiên cấp tỉnhAn Giang
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần GiờDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh

Loài khác trong họ Ciconiidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Hạc cổ trắngCiconia episcopusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy lớnLeptoptilos dubiusDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò nhạnAnastomus oscitansVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Hạc cổ đenEphippiorhynchus asiaticusDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò Lạo XámMycteria cinereaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Cò lạo ấn độ là loài gì?

Cò lạo ấn độ có tên khoa học Mycteria leucocephala (Pennant, 1769), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 93-102 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn thân trắng hồng tương phản với phần cánh trung, sơ cấp và viền ngực đen, đuôi đen, da mặt và đầu nâu đỏ, mỏ dài hồng nhạt với phần đầu mỏ hơi cong, cổ vàng hung, chân nâu đỏ. Con non: Đầu và cổ nâu xám với các viền trắng nhỏ, phần da mặt và đầu đậm hơn, phần trắng phía dưới cơ thể đậm hơn. Loài được ghi nhận phân bố tại Tây Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.

Cò lạo ấn độ có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Cò lạo ấn độ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cò lạo ấn độ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 12 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Bến En, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Vườn quốc gia Xuân Thủy, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và một số khu khác.

Vì sao cò lạo ấn độ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Số lượng loài đang bị giảm sút, ngay cả ở vùng rừng tràm U Minh là nơi tập trung số lượng cao những năm trước đây cũng rất khó gặp. Nguyên chân chín bởi các vùng bãi lầy, đất ngập nước là nơi kiếm ăn bị mất dần do mở rộng đất nông nghiệp, nơi làm tổ là các rừng tràm thường bị cháy

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ