Cò hương (Ixobrychus flavicollis)

Ixobrychus flavicollis (Latham, 1790)

Mã định danh quốc gia: 3QFV9.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Cò hương có tên khoa học Ixobrychus flavicollis (Latham, 1790).

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NE - Không đánh giá theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Cà Mau, Ninh Bình, Hưng Yên, Hà Nội, Nghệ An và 1 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007NE - Không đánh giá
Not Evaluated
Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 54-61 cm. Cá thể đực: Thân đen, họng trắng nhạt, ngực và bụng trên trắng điểm các sọc đen nâu, hai bên cổ vàng nhạt. Cá thể cái: Phần đen trên cơ thể chuyển sang hung nâu, các sọc trên ngực hung đậm. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng đầu điểm các viền nâu nhạt nhỏ.

Đặc tính sinh học

Loài định cư, sinh sản không phổ biến. Sinh sản từ tháng 6-10, thường đẻ 3-5 trứng. Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể. Thường kiếm ăn trong đám cây bụi, nhút nhát, chủ yếu ghi nhận khi bay)

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng đất ngập nước nước ngọt, nơi canh tác nông nghiệp, đầm lầy, rừng ngập mặn, phân bố lên đến độ cao 1.100 m (thường ở vùng đất thấp

Tình trạng sinh sống

Loài đang bị suy giảm quần thể và mất môi trường sống

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp

Câu hỏi thường gặp

Cò hương là loài gì?

Cò hương có tên khoa học Ixobrychus flavicollis (Latham, 1790). Kích thước cơ thể: 54-61 cm. Cá thể đực: Thân đen, họng trắng nhạt, ngực và bụng trên trắng điểm các sọc đen nâu, hai bên cổ vàng nhạt. Cá thể cái: Phần đen trên cơ thể chuyển sang hung nâu, các sọc trên ngực hung đậm. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng đầu điểm các viền nâu nhạt nhỏ. Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Cà Mau, Ninh Bình, Hưng Yên.

Cò hương được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cò hương phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 5 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Xuân Thủy, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia Tràm Chim.

Vì sao cò hương bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài đang bị suy giảm quần thể và mất môi trường sống

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 01/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ