Tringa erythropus (Pallas, 1764)
Choắt chân đỏ có tên khoa học Tringa erythropus (Pallas, 1764), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 18 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Trị và 10 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 8 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 29-32 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân trên xám nâu nhạt, hai bên đầu xám với viền mắt trắng, phần dưới cơ thể trắng điểm một số viền đen mờ tại cổ họng và ngực, mỏ thẳng, phần mép mỏ đỏ, phần nửa ngoài mỏ đen, mỏ dài hơn loài Choắt nâu, chân đỏ, hai bên sườn điểm các sọc ngang mờ, phần dưới cơ thể trắng nhạt không có sọc ngang. Cá thể trong bộ lông sinh sản: Thân đen nhạt điểm các viền trắng nhạt trên cánh và phần bụng dưới. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng thân nâu xám nhạt điểm các viền trắng trên thân và cánh, cổ điểm các sọc đen nhạt, phần từ ngực đến dưới đuôi điểm các viền ngang đen nhạt tương đối dầy.
Loài di cư, trú đông tương đối phổ biến.
Sống tại các vùng đầm lầy nước ngọt, cánh đồng lúa ngập nước, các ao hồ ven biển, sông lớn, ghi nhận lên đến độ cao 450 m.
Sống theo đàn nhỏ đến trung bình.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hà Nội |
| Bắc Ninh |
| Lạng Sơn |
| Hưng Yên |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | An Giang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ lớn ngực đốm | Calidris tenuirostris | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | — | — | — |