Lutra sumatrana (Gray, 1865)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rái cá lông mũi có tên khoa học Lutra sumatrana (Gray, 1865), thuộc họ Mustelidae, bộ Carnivora, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: An Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Rái cá lông mũi có thân hình dài, mềm dẻo. Màng bơi da trẩn phủ hết ngón. Tai có nắp che lỗ tai. Bộ lông mẩu nâu sẫm, sẫm đen; phần dưới thân, bên cổ và phần dưới họng mầu nâu ít khác biệt với mầu lưng. Môi dưới, cằm và trước họng mầu hơi trắng. Chóp đuôi thỉnh thoảng có đốm trắng. Đặc điểm nổi bật là da mũi có phủ lông. Vuốt thứ hai và thứ năm gần như bằng nhau về chiều dài; ngón thứ ba và thứ tư dài hơn ngón thứ hai và thứ năm. Vuốt rất phát triển (8 – l0cm) nhọn, sắc
Rái cá lông mũi sống thành đàn 2-4 con; mùa nước cạn (tháng 12 - 3) chúng thường tụ tập đàn lớn hơn 7-10 con. Rái cá đào hang làm tổ trong các bờ đất, ụ đất cao, cửa hang thường thông ngầm dưới nước. Chúng hoạt động vào sáng sớm, chiều tối và ban đêm. Thức ăn chủ yếu là cá, sau đến các loài khác như cua, ốc, thằn lằn, rắn, ếch nhái,... Sinh sản chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, ờ Vườn quốc gia u Minh Thượng (Kiên Giang) đã gặp rái cá 1 - 2 tháng tuổi vào tháng 3/2000 (Nguyên Xuân Đặng và cộng sự, 2000).
Các mẫu vật rái cá lông mũi được sưu tầm tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long trên các sinh cảnh rừng ngập nước: rừng tràm, rừng đước, sú vẹt, rừng dừa nước dọc bờ biển, sông lớn hoặc kênh rạch.
Trước đây phổ biến ờ các khu rừng tràm và rừng ngập mặn đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay số lượng bị giảm sút nghiêm trọng do săn bắt và mất rừng. Tinh trạng săn bắt và buôn bán rái cá ờ đồng bằng sổng Cửu Long vẫn còn phổ biến.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lững Lợn | Arctonyx collaris | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chồn bạc má nam | Melogale personata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Chồn họng vàng | Martes flavigula | — | LC - Ít quan tâm | — |