Cà na (Elaeocarpus hygrophilus)

Elaeocarpus hygrophilus Kurz

Tên địa phương: Côm háo ẩm, Côm nước
Mã định danh quốc gia: 38XSG.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
GiớiPlantae
NgànhTracheophyta
LớpMagnoliopsida
BộOxalidales
HọElaeocarpaceae
ChiElaeocarpus

Cà na có tên khoa học Elaeocarpus hygrophilus Kurz, thuộc họ Elaeocarpaceae, bộ Oxalidales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp.

Loài đã được kiểm kê tại 9 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

ĐIỂM LOÀI (Viết thông tin mô tả chi tiết)

1. Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ trung bình, cao 10-15 m, gỗ mầu trắng, thân và cành nhánh không có lông. Lá mọc cách, có phiến bầu dục, dài 6-10 cm, rộng 2,5-5 cm, đỉnh gần tròn hoặc tù, nhẵn cả 2 mặt, riêng mặt trên sáng bóng; gân phụ 5-7 đôi; mép có răng tù, thưa; cuống lá dài 1-2 cm, không có lông. Cụm hoa chùm ở nách lá, dài 5-12 cm, có lông nằm, mỗi hoa có cuống dài 1-2 cm. Đài hình mũi mác, dài 5-7 mm, rộng 2 mm, ngoài nhẵn, phía trong có lông ờ gần gốc. Cánh hoa hình bầu dục, dài 5-8 mm, rộng 3-4 mm, nhẵn, không có tuyến, mầu trắng đục, phía đỉnh có 18-20 tia rìa. Nhị 16-20, dài 3-3,5 mm. Bầu hình trứng, 3 ô, ngoài phủ lông. Vòi nhụy có lông ở phần nửa phía dưới, đĩa 5 thùy. Quả nhân cứng hình bầu dục, 2 đầu nhọn, dài 3-3,5 cm, rộng 1,5-2 cm, vỏ quả nhẵn, 1 hạt cứng

Cây gỗ trung bình, cao 10-15 m, gỗ mầu trắng, thân và cành nhánh không có lông. Lá mọc cách, có phiến bầu dục, dài 6-10 cm, rộng 2,5-5 cm, đỉnh gần tròn hoặc tù, nhẵn cả 2 mặt, riêng mặt trên sáng bóng; gân phụ 5-7 đôi; mép có răng tù, thưa; cuống lá dài 1-2 cm, không có lông. Cụm hoa chùm ở nách lá, dài 5-12 cm, có lông nằm, mỗi hoa có cuống dài 1-2 cm. Đài hình mũi mác, dài 5-7 mm, rộng 2 mm, ngoài nhẵn, phía trong có lông ờ gần gốc. Cánh hoa hình bầu dục, dài 5-8 mm, rộng 3-4 mm, nhẵn, không có tuyến, mầu trắng đục, phía đỉnh có 18-20 tia rìa. Nhị 16-20, dài 3-3,5 mm. Bầu hình trứng, 3 ô, ngoài phủ lông. Vòi nhụy có lông ở phần nửa phía dưới, đĩa 5 thùy. Quả nhân cứng hình bầu dục, 2 đầu nhọn, dài 3-3,5 cm, rộng 1,5-2 cm, vỏ quả nhẵn, 1 hạt cứng

Đặc tính sinh học

Cây gỗ trung bình, mùa hoa tháng 4-6, có quả tháng 9-10. Tái sinh bằng hạt. Mọc ở dọc các bờ kênh rạch vùng đất phèn Đồng Tháp Mười, chịu được nước ngập mùa nước lũ

Môi trường sinh sống

Dọc các bờ kênh rạch vùng đất phèn Đồng Tháp Mười, chịu được nước ngập mùa nước lũ

Tình trạng sinh sống

Do chỉ sống ở ven kênh mương trên đất phèn hoang hoá, con người ngọt hoá cải tạo vùng đất phèn để trồng cây lương thực nên diện tích và số lượng giảm rất nhanh, môi trường sống và điều kiện sinh thái thay đổi nên nhiều nơi không còn. Đất thuộc loại đã bị suy giảm

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đồng Nai
Tây Ninh
Đồng Tháp

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaKhánh Hòa
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên An ToànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhGia Lai
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp

Loài khác trong họ Elaeocarpaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Côm bì đúpElaeocarpus bidupensis

Câu hỏi thường gặp

Cà na là loài gì?

Cà na có tên khoa học Elaeocarpus hygrophilus Kurz, thuộc họ Elaeocarpaceae, bộ Oxalidales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. ĐIỂM LOÀI (Viết thông tin mô tả chi tiết) 1. Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ trung bình, cao 10-15 m, gỗ mầu trắng, thân và cành nhánh không có lông. Lá mọc cách, có phiến bầu dục, dài 6-10 cm, rộng 2,5-5 cm, đỉnh gần tròn hoặc tù, nhẵn cả 2 mặt, riêng mặt trên sáng bóng; gân phụ 5-7 đôi; mép có răng tù, thưa; cuống lá dài 1-2 cm, không có lông. Cụm hoa chùm ở nách lá, dài 5-12 cm, có lông nằm, mỗi hoa... Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp.

Cà na được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cà na phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 9 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Phước Bình, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Vườn quốc gia Ea Sô, Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và một số khu khác.

Vì sao cà na bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Do chỉ sống ở ven kênh mương trên đất phèn hoang hoá, con người ngọt hoá cải tạo vùng đất phèn để trồng cây lương thực nên diện tích và số lượng giảm rất nhanh, môi trường sống và điều kiện sinh thái thay đổi nên nhiều nơi không còn. Đất thuộc loại đã bị suy giảm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/11/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ