Nhông cát sọc đỏ (Leiolepis rubritaeniata)

Leiolepis rubritaeniata Mertens, 1961

Tên địa phương: Nhông cát Tây Nguyên
Mã định danh quốc gia: 3SYQP.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Nhông cát sọc đỏ có tên khoa học Leiolepis rubritaeniata Mertens, 1961, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Có các đốm trên lưng hầu như không sáng màu, kích thước nhỏ, nhiều và xếp dày đặc sát nhau, làm các rìa tối màu của chúng tạo thành mạng lưới mắt cáo mịn, các sọc dọc hầu như không thể nhận ra ngay cả ở những cá thể bán trưởng thành. Hai bên sườn có màu cam đỏ hoặc đỏ gạch rất rực rỡ kéo dài cho đến tận bẹn; có 2-3 vệt sọc ngang màu đen, đôi khi bị chia cắt bởi một đường ngang sáng màu, các vệt này chỉ xuất hiện ở vùng trước và sau nách hoặc hoàn toàn không có (ở con cái). Có 9-12 vảy xếp theo chiều ngang quanh phần giữa mặt dưới của ống chân; khoảng 3 vảy lưng tương ứng với chiều rộng của một vảy bụng; có 16-19 lỗ đùi ở mỗi bên (Mertens 1961: 508).

Đặc tính sinh học

Loài này thích nghi với các khu vực bằng phẳng, không gian mở, có nền đất cát hoặc cát pha thịt nằm bên trong hoặc rìa các khu rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm vùng thấp hoặc rừng khộp (rừng thưa cây họ Dầu). Có khả năng thích nghi khá tốt tại các khu vực đất canh tác hoặc vùng định cư có bãi trống của con người. Tự đào các hệ thống hang ngầm dưới lòng đất. Mỗi hang thường cấu tạo có hai lối ra vào. Khi gặp nguy hiểm hoặc bị đánh động, chúng nhanh chóng rút vào hang và dùng cát mịn, lỏng để lấp cửa hang lại nhằm trốn tránh kẻ thù.

Là loài động vật ăn ngày. Hoạt động tích cực vào những thời điểm có ánh nắng mặt trời trực tiếp để sưởi ấm điều hòa thân nhiệt. Có cấu trúc xương sườn linh hoạt có thể làm phẳng và mở rộng cơ thể sang hai bên giúp phô diễn tối đa các dải màu cam đỏ rực rỡ bên sườn nhằm đe dọa kẻ thù, thiết lập lãnh thổ hoặc thu hút bạn tình. Khá nhút nhát và cảnh giác cao độ với con người hoặc người đi bộ, ít sợ hãi các vật thể di chuyển như xe cộ. Là loài sinh sản hữu tính và đẻ trứng

Môi trường sinh sống

Loài này sống ở các bãi cát ven biển và bãi đất trong rừng thường xanh. Thường đào hang ở các bãi cát ven biển hoặc trong rừng.

Tình trạng sinh sống

Hiện mới chỉ ghi nhận ở 2 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai và Kiên Giang nhưng vùng phân bố có thể rộng hơn ở các tỉnh Tây Nguyên và ven biển Nam Bộ. Chúng thường sống ở bãi cát ven biển hoặc trong rừng thường xanh, khá hiếm gặp, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do các hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và khai thác lâm sản; loài này thường bị săn bắt làm thực phẩm, quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, các nhân tố tác động vẫn đang tiếp diễn.

Mối đe dọa và giá trị

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Vườn quốc gia Phú QuốcDi sản thiên nhiên cấp quốc giaAn Giang

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Ô rô cáp raAcanthosaura capraNT - Sắp bị đe dọa
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhông cát sọc đỏ là loài gì?

Nhông cát sọc đỏ có tên khoa học Leiolepis rubritaeniata Mertens, 1961, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Có các đốm trên lưng hầu như không sáng màu, kích thước nhỏ, nhiều và xếp dày đặc sát nhau, làm các rìa tối màu của chúng tạo thành mạng lưới mắt cáo mịn, các sọc dọc hầu như không thể nhận ra ngay cả ở những cá thể bán trưởng thành. Hai bên sườn có màu cam đỏ hoặc đỏ gạch rất rực rỡ kéo dài cho đến tận bẹn; có 2-3 vệt sọc ngang màu đen, đôi khi bị chia cắt bởi một đường ngang sáng màu, các vệt nà... Loài được ghi nhận phân bố tại An Giang.

Nhông cát sọc đỏ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhông cát sọc đỏ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 5 khu: Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Ea Sô, Vườn quốc gia Yok Đôn, Vườn quốc gia Phú Quốc.

Vì sao nhông cát sọc đỏ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Hiện mới chỉ ghi nhận ở 2 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai và Kiên Giang nhưng vùng phân bố có thể rộng hơn ở các tỉnh Tây Nguyên và ven biển Nam Bộ. Chúng thường sống ở bãi cát ven biển hoặc trong rừng thường xanh, khá hiếm gặp, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do các hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và khai thác lâm sản; loài n...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 10/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ