Ưng Nhật Bản (Tachyspiza gularis)

Tachyspiza gularis (Temminck & Schlegel, 1845)

Mã định danh quốc gia: CVWBS.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB

Ưng Nhật Bản có tên khoa học Tachyspiza gularis (Temminck & Schlegel, 1845), thuộc họ Accipitridae, bộ Accipitriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Chim ưng Nhật Bản đực trưởng thành có chiều dài từ 23–30 cm (9,1–11,8 in) với sải cánh dài 46–58 cm (18–23 in) và nặng 92–142 gram (3,2–5,0 oz). Chúng có mỏ nhỏ, cong, đầu cánh dài nhọn, đuôi tương đối ngắn và chân và ngón chân dài, thon. Con đực trưởng thành có phần trên màu đen đá phiến với màu trắng ở gáy. Chúng có phần dưới màu trắng với các vạch màu nâu xám và nâu đỏ đã rửa. Con đực trưởng thành có chân màu vàng và lông đuôi của chúng có màu xám với bốn dải tối. Chúng có đôi mắt màu đỏ cam với các mảng màu nâu xám trên má và một đường kẻ tinh tế trên cổ họng màu trắng của chúng. Khi bay , con đực trưởng thành dường như có một vệt màu nâu đỏ mờ ở cả hai bên ngực, các thanh màu nâu xám rõ rệt trên lớp lót cánh và sườn, và lông bay của chúng có các dải mỏng.

Con cái trưởng thành lớn hơn con đực, nặng khoảng 111–193 cm (44–76 in). Chúng có phần trên màu nâu, nhưng không có sọc đỏ nâu ở phần dưới hoặc hai bên. Con cái trưởng thành có thân màu trắng và lớp lót cánh có sọc nâu xám. Chúng có mắt màu vàng, và giống như con đực trưởng thành, chúng có chân màu vàng và một sọc trên cổ họng, nhưng điều này rõ ràng hơn ở con cái trưởng thành.

Chim non có phần trên màu nâu sẫm với phần bên hông màu vàng nâu hoặc nâu đỏ. Chúng có phần dưới màu kem với các vệt nâu đỏ trên ngực, các đốm trên bụng và các vạch ở hai bên. Chúng cũng có màu trắng phía trên mắt và gáy với các vạch mỏng trên lông đuôi. Chim non cũng có một sọc ở cổ họng, nhưng mắt của chúng có màu nâu và bàn chân của chúng có màu vàng lục

Đặc tính sinh học

Chim ưng Nhật Bản sinh sản từ tháng 6 đến tháng 8. Các cá thể tìm một đối tác và bắt đầu bằng màn trình diễn trước khi làm tổ , trong đó cả hai thành viên đều phát ra âm thanh kwu trong khi cúi đầu và nhấc đuôi lên trên một chỗ đậu. Chúng cũng thực hiện các màn trình diễn trên không bao gồm các điệu nhảy trên bầu trời nhấp nhô , bay vòng tròn cao và vỗ cánh chậm. Cặp đôi sẽ xây tổ trên cây, thường gần thân cây và cách mặt đất khoảng 10 mét. Tổ được tạo thành từ cành cây và được lót bằng lá và các mảnh vỏ cây. Chúng đẻ lứa từ 4 đến 5 trứng vào tháng 6 ở Siberia và 2 đến 3 trứng sớm hơn một chút ở Trung Quốc và Nhật Bản. Thời gian ấp trứng kéo dài từ 25 đến 28 ngày và chim non đủ lông đủ cánh vào tháng 6 ở Nhật Bản và tháng 8 ở Siberia

Môi trường sinh sống

Chim ưng Nhật Bản thường sinh sống ở nhiều loại rừng như rừng rụng lá , rừng lá kim và rừng hỗn giao , ở độ cao lên tới 1800 mét nhưng thường dưới 1000 mét

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Phú QuốcDi sản thiên nhiên cấp quốc giaAn Giang

Loài khác trong họ Accipitridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Diều cá đầu xámIcthyophaga ichthyaetusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Đại bàng đenAquila clangaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaLC - Ít quan tâm
Đại bàng đầu nâuAquila heliacaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Diều cá béIcthyophaga humilisVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Đại bàng đầu trọcAegypius monachusLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Kền kền Ben ganGyps bengalensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ó taiSarcogyps calvusNE - Không đánh giáCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Diều hâuMilvus migransLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Ưng Nhật Bản là loài gì?

Ưng Nhật Bản có tên khoa học Tachyspiza gularis (Temminck & Schlegel, 1845), thuộc họ Accipitridae, bộ Accipitriformes, lớp Aves, giới Animalia. Chim ưng Nhật Bản đực trưởng thành có chiều dài từ 23–30 cm (9,1–11,8 in) với sải cánh dài 46–58 cm (18–23 in) và nặng 92–142 gram (3,2–5,0 oz). Chúng có mỏ nhỏ, cong, đầu cánh dài nhọn, đuôi tương đối ngắn và chân và ngón chân dài, thon. Con đực trưởng thành có phần trên màu đen đá phiến với màu trắng ở gáy. Chúng có phần dưới màu trắng với các vạch màu nâu xám và nâu đỏ đã rửa. Con đực trưởng th... Loài được ghi nhận phân bố tại An Giang.

Ưng Nhật Bản có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán ưng nhật bản có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Ưng Nhật Bản phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Phú Quốc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 17/11/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ