Tachyspiza gularis (Temminck & Schlegel, 1845)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
Ưng Nhật Bản có tên khoa học Tachyspiza gularis (Temminck & Schlegel, 1845), thuộc họ Accipitridae, bộ Accipitriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Chim ưng Nhật Bản đực trưởng thành có chiều dài từ 23–30 cm (9,1–11,8 in) với sải cánh dài 46–58 cm (18–23 in) và nặng 92–142 gram (3,2–5,0 oz). Chúng có mỏ nhỏ, cong, đầu cánh dài nhọn, đuôi tương đối ngắn và chân và ngón chân dài, thon. Con đực trưởng thành có phần trên màu đen đá phiến với màu trắng ở gáy. Chúng có phần dưới màu trắng với các vạch màu nâu xám và nâu đỏ đã rửa. Con đực trưởng thành có chân màu vàng và lông đuôi của chúng có màu xám với bốn dải tối. Chúng có đôi mắt màu đỏ cam với các mảng màu nâu xám trên má và một đường kẻ tinh tế trên cổ họng màu trắng của chúng. Khi bay , con đực trưởng thành dường như có một vệt màu nâu đỏ mờ ở cả hai bên ngực, các thanh màu nâu xám rõ rệt trên lớp lót cánh và sườn, và lông bay của chúng có các dải mỏng.
Con cái trưởng thành lớn hơn con đực, nặng khoảng 111–193 cm (44–76 in). Chúng có phần trên màu nâu, nhưng không có sọc đỏ nâu ở phần dưới hoặc hai bên. Con cái trưởng thành có thân màu trắng và lớp lót cánh có sọc nâu xám. Chúng có mắt màu vàng, và giống như con đực trưởng thành, chúng có chân màu vàng và một sọc trên cổ họng, nhưng điều này rõ ràng hơn ở con cái trưởng thành.
Chim non có phần trên màu nâu sẫm với phần bên hông màu vàng nâu hoặc nâu đỏ. Chúng có phần dưới màu kem với các vệt nâu đỏ trên ngực, các đốm trên bụng và các vạch ở hai bên. Chúng cũng có màu trắng phía trên mắt và gáy với các vạch mỏng trên lông đuôi. Chim non cũng có một sọc ở cổ họng, nhưng mắt của chúng có màu nâu và bàn chân của chúng có màu vàng lục
Chim ưng Nhật Bản sinh sản từ tháng 6 đến tháng 8. Các cá thể tìm một đối tác và bắt đầu bằng màn trình diễn trước khi làm tổ , trong đó cả hai thành viên đều phát ra âm thanh kwu trong khi cúi đầu và nhấc đuôi lên trên một chỗ đậu. Chúng cũng thực hiện các màn trình diễn trên không bao gồm các điệu nhảy trên bầu trời nhấp nhô , bay vòng tròn cao và vỗ cánh chậm. Cặp đôi sẽ xây tổ trên cây, thường gần thân cây và cách mặt đất khoảng 10 mét. Tổ được tạo thành từ cành cây và được lót bằng lá và các mảnh vỏ cây. Chúng đẻ lứa từ 4 đến 5 trứng vào tháng 6 ở Siberia và 2 đến 3 trứng sớm hơn một chút ở Trung Quốc và Nhật Bản. Thời gian ấp trứng kéo dài từ 25 đến 28 ngày và chim non đủ lông đủ cánh vào tháng 6 ở Nhật Bản và tháng 8 ở Siberia
Chim ưng Nhật Bản thường sinh sống ở nhiều loại rừng như rừng rụng lá , rừng lá kim và rừng hỗn giao , ở độ cao lên tới 1800 mét nhưng thường dưới 1000 mét
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đại bàng đen | Aquila clanga | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đại bàng đầu nâu | Aquila heliaca | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều cá bé | Icthyophaga humilis | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đại bàng đầu trọc | Aegypius monachus | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Kền kền Ben gan | Gyps bengalensis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ó tai | Sarcogyps calvus | NE - Không đánh giá | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều hâu | Milvus migrans | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |