Gà so họng đen (Arborophila torqueola)

Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825)

Mã định danh quốc gia: G6NB.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB

Gà so họng đen có tên khoa học Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Nghệ An và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 27.5- 30.5 cm. Cá thể đực: Thân trên xám xanh, cánh điểm các viền trắng và nâu ngang, các chấm đen to ở phần cánh thứ cấp, đầu và tai hung vàng, họng và viền mắt đen, ria mép trắng, phần giữa họng và ngực có mảng trắng lớn, hai bên cổ điểm các chấm đen trắng nhỏ, phần dưới cơ thể xám xanh điểm các sọc hung đậm, phần đuôi xám xanh điểm các viền đen. Cá thể cái: Đỉnh đầu nâu nhạt, thân xám vàng điểm các viền đen ngang nhỏ, họng hung vàng điểm các chấm đen, viền mắt vàng nhạt, hai bên sườn hung nâu điểm các chấm trắng nhỏ, phần dưới cơ thể xám nhạt. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng phần ngực điểm các chấm hung nhạt đến trắng nhạt, phần trên cơ thể nâu nhạt, hai bên sườn hung nhạt.

Đặc tính sinh học

Loài định cư, tương đối phổ biến. Sinh sản từ tháng 4-7, thường đẻ 3-9 trứng.

Môi trường sinh sống

Rừng lá rộng thường xanh, rừng tre nứa, phân bố từ 2.130 đến 3.000 m.

Tình trạng sinh sống

Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Phasianidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Trĩ saoRheinardia ocellataVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi lam mào trắngLophura edwardsiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gà so ngực gụArborophila chloropusLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà so cổ hungArborophila davidiEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gà lôi tíaTragopan temminckiiCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Trĩ đỏPhasianus colchicusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà so họng hungArborophila rufogularisNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Gà so họng đen là loài gì?

Gà so họng đen có tên khoa học Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 27.5- 30.5 cm. Cá thể đực: Thân trên xám xanh, cánh điểm các viền trắng và nâu ngang, các chấm đen to ở phần cánh thứ cấp, đầu và tai hung vàng, họng và viền mắt đen, ria mép trắng, phần giữa họng và ngực có mảng trắng lớn, hai bên cổ điểm các chấm đen trắng nhỏ, phần dưới cơ thể xám xanh điểm các sọc hung đậm, phần đuôi xám xanh điểm các viền đen. Cá thể cái: Đỉnh đầu nâu nhạt,... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

Gà so họng đen có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán gà so họng đen có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Gà so họng đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La.

Vì sao gà so họng đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 07/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ