Anorrhinus austeni Jerdon, 1872
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Niệc nâu có tên khoa học Anorrhinus austeni Jerdon, 1872, thuộc họ Bucerotidae, bộ Bucerotiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 14 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Phú Thọ, Sơn La, Ninh Bình, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và 6 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Kích thước cơ thể: 73-74 cm. Cá thể đực: Thân nâu nhạt với phần họng trắng nhạt, ngực và phần dưới cơ thể hung nhạt, mỏ nhỏ vàng xám nhạt. Cá thể cái: Mỏ nhỏ hơn, phần trắng trên họng và hai bên cổ hung nâu. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng phần dưới cơ thể nâu xám nhạt, phần đầu cánh sơ cấp đen, mỏ nhỏ hơn.
Loài định cư tương đối hiếm.
Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh, thỉnh thoảng ghi nhận tại rừng hỗn giao rụng lá, ghi nhận đến độ cao 1.500 m (hiếm ghi lên đến 1.800 m).
Thường di chuyển theo đàn từ 5-10 cá thể, có thể tập trung đông hơn vào mùa cây ra quả.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Phú Thọ |
| Sơn La |
| Ninh Bình |
| Tuyên Quang |
| Bắc Ninh |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Quảng Trị |
| Hà Tĩnh |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Đắk Lắk |
| Gia Lai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng tickelli | Anorrhinus tickelli | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cao cát bụng trắng | Anthracoceros albirostris | — | — | Nhóm IIB |