Cuora picturata Lehr, Fritz & Obst, 1998
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rùa hộp trán vàng miền Nam có tên khoa học Cuora picturata Lehr, Fritz & Obst, 1998, thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Khánh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Loài rùa nước ngọt có chiều dài mai 15 -19 cm. Mai màu nâu cam đến nâu đậm, có một đường sọc trắng trải dài mặt bên, xuyên qua mỗi tấm sườn. Đầu màu vàng/kem, có hình mắt lưới màu xám rõ. Yếm màu kem, có đốm đen lớn ở mỗi tấm.. Con đực thường có yếm hơi lõm, móng vuốt lớn hơn, đuôi dài và mập hơn con cái.
Rùa sống ở những nơi ẩm ướt, có các bụi rậm trong rừng cây gỗ ở vùng trung du và vùng núi; ăn chủ yếu động vật (giun đất, cá, thịt) và cả thực vật (hoa quả, chuối). Nuôi trong khu vực cứu hộ động vật chúng thích ăn chuối chín và các loại rau. Rùa hộp trán vàng đẻ trứng vào tháng 6. Đẻ 1-3 trứng/ổ mỗi năm. Trước khi đẻ có tập tính bới đất để vùi trứng.
Thường ẩn dưới lớp lá mục hoặc trong bụi cây gần suối trong rừng thường xanh.
Đây là loài phân bố hẹp ở các tỉnh Nam Trung bộ từ Phú Yên vào đến Ninh Thuận, có thể phân bố ở các khu vực lân cận thuộc cao nguyên Langbian; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh, rất hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính hơn 80% trong vòng 60 năm qua (tương đương 3 thế hệ) cả trong quá khứ và dự báo trong tương lai.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn Nưa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |