Calophyllum honbaense V. S. Dang, H. Toyama & Tagane
Cồng hòn bà có tên khoa học Calophyllum honbaense V. S. Dang, H. Toyama & Tagane, thuộc họ Calophyllaceae, bộ Malpighiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây gỗ, cao 6–14 m, đường kính thân khoản 18 cm; vỏ màu nâu xám đến nâu sẫm, có vết nứt dọc, khi bị thương thường chảy ra nhựa màu vàng nhạt; cành hơi dẹt, có 4 cạnh, có lông tơ, màu nâu sẫm đến hơi đen khi khô; lóng dài 0,5–5 cm, chồi đỉnh, dài 3,5–5,5 mm. Lá hình trứng, hình trứng-hình mác, 4–8 x 2–4 cm, chóp tròn đến tù, gốc lá hình tim, mép lá nguyên, màu xám khi khô, nhẵn. Gân giữa phẳng ở mặt trên, nổi rõ ở mặt dưới; gân bên thấy rõ trên cả hai mặt; cuống lá gân như không có, nhẵn. Cụm hoa ở đầu cành hoặc nách lá, thường mang (1–) 2 hoa, cuống cụm hoa dài đến 4 cm, 4 cạnh, lá bắc hình trứng, dài 5 mm, có lông tơ, sớm rụng. Cuống hoa dài 1,5 (–2) cm, nhẵn. Hoa lưỡng tính, có mùi thơm; lá đài 4, hình trứng đến gần hình tròn, 2 cái bên ngoài nhỏ hơn, dài 6 mm, 2 cái bên trong dài 8 mm, có lông tơ; cánh hoa 4, hình mắc ngược đến hình trứng ngược, cỡ 9–10 x 5–6 mm, đỉnh tròn, màu trắng hồng; nhị 120–140, chỉ nhị 3–5 mm, bao phấn hình thuôn, dài 1,5–2 mm, đỉnh tù’ bầu hình cầu, đường kính 1,6–2 mm, có lông tơ; vòi nhụy dài 4–5 mm. Quả hình trứng, cỡ 2,5–3 x 1,5–2 cm, nhọn ở đầu, màu nâu xám khi khô, có lông tơ khi non.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |