Hạch toán chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ chi phí chờ phân bổ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (3 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 623, 627, 641, 642 | 242 | Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng |
| 242, 133 | 111, 112, 153, 331, 334, 338 | Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ |
| 623, 627, 635, 641, 642 | 242 | Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ |
| 242, 133 | 111, 112 | Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động… |
| 242 | 153 | Khi xuất dùng hoặc cho thuê |
| 623, 627, 641, 642 | 242 | Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)
-
Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ (5 bút toán)
-
a) Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 153Có TK 331Có TK 334Có TK 338
-
Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 635Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổCó TK 153 - Công cụ, dụng cụ
-
Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ví dụ thời gian sử dụng hoặc mức độ, khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán,... Khi phân bổ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán chi phí chờ phân bổ ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán chi phí chờ phân bổ ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán chi phí chờ phân bổ là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chi phí chờ phân bổ theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: chi phí và giá thành
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản