Hạch toán chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99/2025

6
Bút toán theo TT 99/2025
2
Tài khoản hướng dẫn
14
Lượt tài khoản Nợ – Có
7
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ chi phí chờ phân bổ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
623, 627, 641, 642 242 Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng
242, 133 111, 112, 153, 331, 334, 338 Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
623, 627, 635, 641, 642 242 Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
242, 133 111, 112 Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động…
242 153 Khi xuất dùng hoặc cho thuê
623, 627, 641, 642 242 Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)

  1. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ (5 bút toán)

  1. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 153
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  2. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 635
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  3. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  5. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán chi phí chờ phân bổ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (3 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (3 bút toán); TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (3 bút toán).

Hạch toán chi phí chờ phân bổ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán); TK 153 – Công cụ, dụng cụ (2 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán chi phí chờ phân bổ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chi phí chờ phân bổ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ